- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ÁNH- DŨNG"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2025/QĐST-HNGĐ | Quảng Trị, ngày 06 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 16/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Lê Thị Ngọc A; địa chỉ: Thôn A, xã B, tỉnh C và anh Nguyễn Văn D; địa chỉ: Khu phố A, phường B, tỉnh C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Chị Lê Thị Ngọc A và anh Nguyễn Văn D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký tại Ủy ban nhân dân Phường Nam Đông Hà, tỉnh Quảng Trị vào ngày 04/8/2020. Vợ chồng có một khoảng thời gian chung sống hòa thuận, yêu thương, tôn trọng nhau, sau đó thì phát sinh mâu thuẫn. Chị A và anh D đã sống ly thân được 02 năm. Chị Lê Thị Ngọc A và anh Nguyễn Văn D yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa chị Lê Thị Ngọc A và anh Nguyễn Văn D đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc A và anh Nguyễn Văn D.
Về con chung: Anh D và chị A có 01 người con chung là cháu Nguyễn Lê An N, sinh ngày 23/11/2020. Chị A và anh D thỏa thuận giao cho chị A quyền được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu An N. Anh D không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị Ngọc A thỏa thuận chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc A và anh Nguyễn Văn D(Theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 45 ngày 04/8/2020 của Ủy ban nhân dân Phường Nam Đông Hà, tỉnh Quảng Trị).
1.2 Về con chung: Giao cho chị Lê Thị Ngọc A quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Lê An N, sinh ngày 23/11/2020. Anh Nguyễn Văn D không phải cấp dưỡng nuôi cháu N.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
1.3 Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị Ngọc A thỏa thuận chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002313 ngày 18 tháng 7 năm 2025 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Chị Lê Thị Ngọc A đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND Khu vực 5 - Quảng Trị; - Phòng THADS Khu vực 5; - UBND phường Nam Đông Hà; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Vũ Xuân |