vanban.org

Quyết định 13/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị A và A Lò Văn K. 2.

Về con chung: + Chị Quàng Thị A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Lò Mạnh N, sinh ngày 25/9/2010 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. + A Lò Văn K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Lò A Q, sinh ngày 24/01/2009 cho đến … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ LY HÔN QUÀNG THỊ A - LÒ VĂT KT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị A và A Lò Văn K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13 /2025/QĐST-HNGĐSơn La, ngày 11 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2025, về xin ly hôn giữa: Nguyên đơn: Quàng Thị A, sinh năm 1994 Nơi cư trú: Tổ dân phố x, xã Sông M, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Lò Văn K, sinh năm 1988. Nơi cư trú: Tổ dân phố x, xã Sông M, tỉnh Sơn La. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 khoản Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị A và A Lò Văn K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: + Chị Quàng Thị A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Lò Mạnh N, sinh ngày 25/9/2010 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. + A Lò Văn K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Lò A Q, sinh ngày 24/01/2009 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Chị Quàng Thị A và A Lò Văn K không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết và cam đoan không có nợ chung.

- Về án phí: Chị Quàng Thị A tự nguyện nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0000729 ngày 14/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Sơn La. Chị Quàng Thị A được trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Thi hành án dân sự tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ