- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn giữa Quàng Thị T - Lò Văn T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Quàng Thị T và anh Lò Văn T1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐIỆN BIÊN TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2025/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 15 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 02/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2025 về việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Quàng Thị T - sinh năm 1995; Nơi đăng ký thường trú: Bản Giăng, xã T, tỉnh Điện Biên; Nơi ở hiện nay: Bản B, Xã M, tỉnh Điện Biên.
2. Bị đơn: Anh Lò Văn T1 - sinh năm 1988; Nơi ở hiện nay: Bản G, xã T, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật và đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Quàng Thị T và anh Lò Văn T1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Quàng Thị T và anh Lò Văn T1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho anh Lò Văn T1 trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục các con là: Lò Đức D - sinh ngày 13/04/2015 và Lò Đức T2 - sinh ngày 05/11/2018 cho đến khi đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các bên không yêu cầu nên Tòa án chưa giải quyết.
Sau khi ly hôn anh T1 có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con, cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Chị Quàng Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở chị Quàng Thị T thực hiện quyền này.
Chị Quàng Thị T và anh Lò Văn T1 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn; khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, nợ phải trả, nợ thu về: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn chị Quàng Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn, chị Quàng Thị T phải nộp mức 50% án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0000008 ngày 21/7/2025 của Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Đ, chị Quàng Thị T được trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng Giám đốc, kiểm tra, thanh tra và THA TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND KV3 - Điện Biên; - THADS tỉnh Điện Biên; - UBND xã Mường Phăng; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Tòng Thị Lan |