vanban.org

Quyết định 13/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Trương Văn T1.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Trương Văn T1 thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Giao con chung Trương Thảo U, sinh ngày 28/7/2008 và Trương Nguyễn Bảo T2, sinh ngày 03/12/2015 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng từ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Trương Văn T1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲ HỢP
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2025/QĐST- HNGĐQuỳ Hợp, ngày 22 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 02/2025/TLST – HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1985. Trú tại: Xóm K, xã Đ, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Anh Trương Văn T1, sinh năm 1979. Trú tại: Xóm K, xã Đ, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2025. XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Trương Văn T1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Trương Văn T1 thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Giao con chung Trương Thảo U, sinh ngày 28/7/2008 và Trương Nguyễn Bảo T2, sinh ngày 03/12/2015 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng từ tháng 01 năm 2025 cho đến lúc các con chung đủ 18 tuổi trưởng thành. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho đối với anh Trương Văn T1.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

2.3 Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Trương Văn T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3 Về án phí: Chị Nguyễn Thị T và anh Trương Văn T1 thỏa thuận chị Nguyễn Thị T chịu 150.000,đ (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Khoản án phí này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Nguyễn Thị T đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn) đồng. Trả lại cho chị Nguyễn Thị T số tiền 150.000,đ (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu số 0006280 ngày 10 tháng 01 năm 2025 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ