- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Văn T, sinh năm 1987 với bà Võ Thị Hồng P, sinh năm 1984.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2025/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 17 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 214/2024/TLST-HNGĐ, ngày 30 tháng 12 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Ông Võ Văn T, sinh năm 1987.
Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: Bà Võ Thị Hồng P, sinh năm 1984.
Địa chỉ: ấp Ô, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Văn T, sinh năm 1987 với bà Võ Thị Hồng P, sinh năm 1984.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Văn T với bà Võ Thị Hồng P tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.
Về con chung: Có hai người con là em Võ Ngọc Bảo T1, sinh ngày 25/3/2020 và em Võ Trường L, sinh ngày 04/8/2023 hiện tại hai người con đang sống với bà P.
Sau khi ly hôn ông T với bà P tự nguyện thỏa thuận về quyền nuôi con cụ thể như sau:
Bà Võ Thị Hồng P được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng hai người con chung là em Võ Ngọc Bảo T1, sinh ngày 25/3/2020 và em Võ Trường L, sinh ngày 04/8/2023 cho đến khi hai người con tròn 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản. Có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Võ Văn T với bà Võ Thị Hồng P chưa đặt ra yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung; Về nợ chung và về người khác nợ vợ chồng: Không có nên ông Võ Văn T với bà Võ Thị Hồng P không đặt ra yêu cầu xem xét, giải quyết.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Võ Văn T tự nguyện nộp số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà ông Võ Văn T đã nộp theo biên lai thu số 0009777 ngày 26/12/2024 do Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành thu. Hoàn trả lại cho ông Võ Văn T số tiền chênh lệch là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
Bà Võ Thị Hồng P không phải nộp án phí hôn nhân.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nôi nhaän:
| - VKSND huyeän; - Toaø aùn nhân dân tænh; - Chi cục THA huyeän; - Caùc ñöông söï; - UBND xã Thanh Mỹ, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh. - Löu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Liên |