vanban.org

Quyết định 13/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 13/01/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B Trụ sở: A, Phường B, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2025/QĐST-DSTân Bình, ngày 13 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 702/2024/TLST-DS ngày 18 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B

Trụ sở: A, Phường B, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Trần Thu T, bà Đại Bảo N, bà Phạm Thị T1, bà Huỳnh Thị Trúc M; Cùng địa chỉ liên hệ: C, Phường D, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền.

Bị đơn: Ông Võ Long H, sinh năm 1974

Địa chỉ: E, xã G, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Võ Long H có trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần B số tiền nợ tạm tính đến ngày 03/01/2025 là 591.883.532 đồng trong đó bao gồm tiền nợ gốc là 403.960.230 đồng, nợ lãi trong hạn là 132.953.420 đồng, nợ lãi quá hạn là 40.944.794 đồng và lãi chậm trả lãi là 14.025.088 đồng để chấm dứt hợp đồng tín dụng số 0012000026600 ngày 30/12/2020 giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần B và Ông Võ Long H. Thanh toán trong thời hạn 01 tháng, hạn chót thanh toán là ngày 03/02/2025.

2.2. Kể từ ngày 04/01/2025 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất sẽ được tiếp tục điều chỉnh tại giai đoạn thi hành án.

Thi hành tại Cơ quan thi hành án Dân sự có thẩm quyền.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 13.837.671 (Mười ba triệu tám trăm ba mươi bảy nghìn sáu trăm bảy mươi mốt) đồng do Ông Võ Long H chịu. Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 13.469.630 (Mười ba triệu bốn trăm sáu mươi chín nghìn sáu trăm ba mươi) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002792 ngày 14/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ