vanban.org

Quyết định 13/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1972. Địa chỉ: số A khu phố A, xã T, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lời - Uyên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – VĨNH LONG
Số: 13/2025/QĐST-DS
Vĩnh Long, ngày 07 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 164/2025/TLST-DS ngày 16 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1972.

Địa chỉ: số A khu phố A, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

Ông L ủy quyền cho chị Nguyễn Thị Hoàn T, sinh năm 1998.

Địa chỉ: ấp A, xã B, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Chị Trần Lý Hồng U, sinh năm 1987.

HKTT: khu phố A, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

Chỗ ở hiện nay: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Anh Mai Văn P, sinh năm 1986.

HKTT: khu phố A, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

Chỗ ở hiện nay: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Chị Trần Lý Hồng U và anh Mai Văn P có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Nguyễn Văn L số tiền nợ vay 45.000.000đ (bốn mươi lăm triệu đồng). Thời hạn trả kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu thi hành án, số tiền đã nêu trên chưa được thi hành sẽ được tính lãi suất theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự cho đến khi thi hành án xong.

2.2. Án phí dân sự sơ thẩm do hòa giải thành nên giảm 50% là 1.125.000đ (một triệu, một trăm hai mươi lăm ngàn đồng), mỗi bên có nghĩa vụ chịu một nửa, cụ thể như sau:

Chị Trần Lý Hồng U, anh Mai Văn P có nghĩa vụ liên đới nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 562.500đ (năm trăm sáu mươi hai ngàn, năm trăm đồng).

Ông Nguyễn Văn L có nghĩa vụ phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 562.500đ (năm trăm sáu mươi hai ngàn, năm trăm đồng) và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.125.000đ (một triệu, một trăm hai mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0009270 ngày 17 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bến Tre (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 – Vĩnh Long). Sau khi khấu trừ, ông L còn được nhận lại số tiền 562.500đ (năm trăm sáu mươi hai ngàn, năm trăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ