- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐCNSTT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2025/QĐST- DS | Hà Nội, ngày 24 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào điều 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14/3/2025 về việc các đương sự
thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 33/2025/TLST-DS ngày 19 tháng 02 năm 2025 về việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1948
Địa chỉ: Số 3 Ngõ 281, đường Xuân Đỉnh, Tổ dân phố trung 6, phường
Xuân Đỉnh, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo ủy quyền: Công ty Luật TNHH Golden Sun
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Xuân V – Giám đốc
Người được ủy quyền lại: Ông Ninh Văn H, sinh năm 1998
Địa chỉ: Số 24, ngõ 120, đường T, phường C 1, quận B, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Công ty Cổ phần HV KD VN
Địa chỉ: Tầng 4, số 4 Phạm Tuấn Tài, phường D, quận C, thành phố Hà Nội.
Văn phòng giao dịch: 35 Ngõ 6 Trần Quốc Hoàn, D, quận C thành phố Hà
Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tuấn A – Chủ tịch HĐQT kiêm
tổng giám đốc.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Các đương sự thống nhất xác nhận: Xác nhận giữa bà Phạm Thị T và
Công ty Cổ phần HV KD VN có ký kết và thực hiện "Hợp đồng thỏa thuận vay vốn kinh doanh" số HV300/HVKDVN ngày 25/11/2022.
Các bên xác nhận tính đến ngày 26/11/2024 công ty cổ phần học viện kinh
doanh Việt Nam còn nợ bà Phạm Thị T là: 211.248.024 đồng (Bằng chữ: hai trăm mười một triệu, hai trăm bốn mươi tám nghìn, không trăm hai mươi tư đồng), trong đó:
+ Gốc: 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng);
+ Lãi: 61.248.024 đồng (Bằng chữ: Sáu mươi mốt triệu, hai trăm bốn mươi tám
nghìn, không trăm hai mươi tư đồng).
Các bên thỏa thuận bà Phạm Thị T không yêu cầu công ty cổ phần học viện kinh
doanh Việt Nam thanh toán các khoản tiền lãi phát sinh từ ngày 27/11/2024 cho đến ngày 24/3/2025.
2.2 Bà Phạm Thị T và Công ty Cổ phần HV KD VN thống nhất thỏa thuận và
đưa ra phương án lộ trình thanh toán như sau:
- Đợt 1, chậm nhất ngày 23/3/2025 công ty cổ phần học viện kinh doanh Việt
Nam thanh toán cho bà Phạm Thị T số tiền là 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng);
- Đợt 2, chậm nhất ngày 30/3/2025 công ty cổ phần học viện kinh doanh Việt
Nam thanh toán cho bà Phạm Thị T số tiền là 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng);
- Đợt 3, chậm nhất ngày 15/4/2025 công ty cổ phần học viện kinh doanh Việt
Nam thanh toán cho bà Phạm Thị T số tiền là 75.000.000 đồng (bảy mươi lăm triệu đồng);
Tổng cộng 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng).
Nếu công ty cổ phần học viện kinh doanh Việt Nam thực hiện đúng lộ trình trên
bà Phạm Thị T tự nguyện miễn toàn bộ số tiền lãi 61.248.024 đồng (Bằng chữ: Sáu mươi mốt triệu, hai trăm bốn mươi tám nghìn, không trăm hai mươi tư đồng) và tiền lãi phát sinh từ ngày 25/3/2025 cho đến ngày thanh toán xong toàn bộ nợ gốc.
Nếu vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào của lộ trình trên công ty cổ phần học
viện kinh doanh Việt Nam phải có nghĩa vụ thanh toán số tiền gốc còn lại chưa thanh toán và tiền lãi cho bà Phạm Thị T bao gồm:
+ Gốc: Số tiền nợ gốc còn lại chưa thanh toán.
+ Lãi tính đến 26/11/2024 là: 61.248.024 đồng (Bằng chữ: Sáu mươi mốt triệu,
hai trăm bốn mươi tám nghìn, không trăm hai mươi tư đồng).
Nếu công ty cổ phần học viện kinh doanh Việt Nam vi phạm bất kỳ kỳ thanh
toán nào thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền thu hồi khoản nợ theo quy định pháp luật. Ngoài ra trường hợp này, công ty cổ phần học viện kinh doanh Việt Nam phải tiếp tục chịu lãi suất phát sinh của số tiền chưa thi hành án theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 468 Bộ luật dân sự kể từ ngày vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho đến khi thanh toán xong khoản nợ cho bà Phạm Thị T.
2.3 Về án phí:
Các bên tự nguyện thỏa thuận mỗi bên chịu 50% án phí dân sự; Nguyên đơn
là bà Phạm Thị T là người già nên được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của UBTV Quốc hội.
Công ty cổ phần học viện kinh doanh Việt Nam phải chịu 2.640.600 đồng
(Hai triệu, sáu trăm bốn mươi nghìn, sáu trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND. TP. Hà Nội. - VKSND quận Cầu Giấy; - Chi cục THADS.Q. Cầu Giấy. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Anh Quang |