vanban.org

Quyết định 13/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Hồng V, sinh năm 1977. Địa chỉ: Thôn A, xã T, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. (nay là thôn A, xã N, tỉnh Bắc Ninh). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "DS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2025/QĐST- DSBắc Ninh, ngày 14 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ biên bản ghi nhận hoà giải tHnh ngày 06 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 89/2025/TLST- DS ngày 12 tháng 5 năm 2025;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải tHnh về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Hồng V, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Thôn A, xã T, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. (nay là thôn A, xã N, tỉnh Bắc Ninh).

Bị đơn: Anh Nguyễn Huy H, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Thôn L, xã B, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. (nay là thôn L, xã B, tỉnh Bắc Ninh).

Người có quyền lợi, N vụ liên quan: Anh Tô Văn N, sinh năm 1972. (Ủy quyền cho chị Hoàng Hồng V theo văn bản ủy quyền ngày 07/7/2025).

Địa chỉ: Thôn A, xã T, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. (nay là thôn A, xã N, tỉnh Bắc Ninh).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Huy H có N vụ trả cho chị Hoàng Hồng V tổng số tiền là 22.000.000 đồng (Hai mươi hai triệu đồng). Thời gian trả nợ như sau:

+ Ngày 06/02/2026 (dương lịch), anh Nguyễn Huy H có N vụ trả cho chị Hoàng Hồng V số tiền là 11.000.000 đồng (Mười một triệu đồng chẵn).

+ Ngày 06/8/2026 (dương lịch), anh Nguyễn Huy H có N vụ trả cho chị Hoàng Hồng V số tiền là 11.000.000 đồng (Mười một triệu đồng chẵn).

Khi đến thời hạn trả nợ anh Nguyễn Huy H không trả cho chị Hoàng Hồng V như hai bên đã thoả thuận (vi phạm bất kỳ thời hạn thanh toán nào), chị Hoàng Hồng V có quyền yêu cầu Cơ quan Thi Hnh án thi Hnh bộ số tiền 22.000.000 đồng (Hai mươi hai triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi Hnh án của người được thi Hnh án cho đến khi thi Hnh án xong, tất cả các khoản tiền, Hng tháng bên phải thi Hnh án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi Hnh theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi Hnh án.

3. Về án phí: Anh Nguyễn Huy H chịu cả 550.000 đồng (Năm trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại chị Hoàng Hồng V số tiền 700.000 đồng (Bảy trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai số 0004759 ngày 09 tháng 5 năm 2025 tại Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện Lục Nam (nay là Thi Hnh án dân sự tỉnh Bắc Ninh).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi Hnh án dân sự.

Cỡ chữ