vanban.org

Quyết định 13/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị P- Sinh năm: 1978 Địa chỉ: Thôn 1, Xã Thọ Phú, Tỉnh Thanh Hóa; Số căn cước công dân: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vụ Phương + Anh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 -THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2025/QĐST- DSThanh Hóa, ngày 5 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 3 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Khoản 2, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2025/TLST- DS ngày 18 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị P- Sinh năm: 1978

Địa chỉ: Thôn 1, Xã Thọ Phú, Tỉnh Thanh Hóa; Số căn cước công dân:

xxxxxxxxxxxx;

Bị đơn: Anh Lê Hữu A - Sinh năm 1993

Địa chỉ: Phố Tân Khoa, Xã Triệu Sơn,Tỉnh Thanh Hoá; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về số tiền nợ: Tính đến ngày 28/8/2025, anh Lê Hữu A còn nợ chị Lê Thị P tiền gốc còn lại 47.000.000đ (Bốn mươi bảy triệu đồng), không tính lãi xuất.

2.2 Về phương thức thanh toán nợ, Các đương sự thống nhất thỏa thuận:

Số tiền nợ anh Lê Hữu A phải trả cho chị Lê Thị P sẽ được thanh toán làm hai lần. Lần thứ nhất trả 20.000.000đ ( Hai mươi triệu đồng) vào ngày 04/9/2025, số còn lại 27.000.000đ vào ngày 15/11/2025.

Trường hợp quá trình thực hiện nghĩa vụ trả nợ, anh Lê Hữu A vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào thì chị Lê Thị P có quyền yêu cầu anh Lê Hữu A thanh toán toàn bộ số nợ gốc một lần và được quyền làm đơn yêu cầu cơ quan Thi hành án để thực hiện nghĩa vụ trả nợ.

2.3.Về án phí: Anh Lê Hữu A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 1.175.000đ ( Một triệu một trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

Trả lại cho chị Lê Thị P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.250.000đ ( Một triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000504 ngày 18/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ