- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 -THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2025/QĐST-DS | Thanh Hóa, ngày 29 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2025/TLST-DS ngày 03/7/2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội D thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Phạm Ngọc K; Sinh năm: 1964 và Đào Thị Thanh M sinh năm:1971.
Cùng địa chỉ: số 12, đường Kh, khối 11, phường Q, tp Vinh, Nghệ An ( nay là số 12, đường Kh, khối 11, phường Th, Nghệ An).
Người được ủy quyền cho Nguyên đơn: Hoàng Thị Hải Y, sn 2002.
Trú tại: Xã H, huyện Ngh, tỉnh Nghệ An (nay là xã Đ, tỉnh Nghệ An).
Bị đơn: Ông Lê Thọ T, Sinh năm: 1985 và bà Trịnh Thị D; Sinh năm: 1992.
Cùng địa chỉ: Xã Th, huyện Đ.S, tỉnh Thanh Hóa (nay là Phường T, tỉnh Thanh Hóa).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Lê Thọ T, bà Trịnh Thị D phải trả cho ông Phạm Ngọc K và bà Đào Thị Thanh M số tiền tính đến ngày chốt nợ là 12/12/2024 (theo giấy xác nhận công nợ đến ngày 12/12/2024 là: 2.844.428.000 đồng (Hai tỷ tám trăm bốn mươi bốn triệu, bốn trăm hai mươi tám nghìn đồng). Ông Phạm Ngọc K và bà Đào Thị Thanh M không tính lãi số tiền trên.
- Phương thức và thời gian trả nợ hai bên thống nhất:
Ông Lê Thọ T, bà Trịnh Thị D cam kết sẽ trả nợ cho ông Phạm Ngọc K và bà Đào Thị Thanh M như sau:
* Từ ngày 07/8/2025 đến hết tháng 07/2/2032 (79 tháng): Mỗi tháng Ông T và bà D trả cho bà M, ông K số tiền là 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) vào ngày 07 hàng tháng (tính theo lịch dương).
* Ngày 07/3/2032 Ông T và bà D trả hết số tiền còn lại cho bà M, ông K số tiền là 474.428.000 đồng (Bốn trăm bảy mươi tư triệu bốn trăm hai tám nghìn đồng) .
Nếu ông Lê Thọ T, bà Trịnh Thị D vi phạm một trong các kỳ trả nợ trên thì ông Phạm Ngọc K và bà Đào Thị Thanh M có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành án toàn bộ số tiền mà ông T và bà M chưa trả và còn phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357, 468 của Bộ luật Dân sự.
Về án phí: Ông Lê Thọ T, bà Trịnh Thị D Bà phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 44.444.280 đồng (Bốn mươi bốn triệu, bốn trăm bốn mươi bốn nghìn, hai trăm tám mươi đồng) Ông Phạm Ngọc K và bà Đào Thị Thanh M được trả lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 22.222.000 đồng (Hai mươi hai triệu, hai trăm hai mươi hai nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí BLTU/24 số: 0007177 ngày 30/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 - Thanh Hóa).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND khu vực 1- Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Phƣơng |