vanban.org

Quyết định 13/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; Địa chỉ: Số 89 L, phường Đ, thành phố Hà Nội.

Vào ngày 30/8/2025, ông Nguyễn Như T thanh toán Ngân hàng TMCP V số tiền 100.000.000 đồng. Vào ngày 30/9/2025, ông Nguyễn Như Toàn thanh toán Ngân hàng TMCP V số tiền 100.000.000 đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP V - Nguyễn Như T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; Địa chỉ: Số 89 L, phường Đ, thành phố Hà Nội.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2025/QĐST-DSBắc Ninh, ngày 06 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2025 các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 65/2025/TLST-DS ngày 05 tháng 6 năm 2025,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; Địa chỉ: Số 89 L, phường Đ, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Đại diện theo uỷ quyền: Ông Vũ Ngọc Qu – Trưởng phòng Xử lý nợ; Người được uỷ quyền lại: Ông Trần Văn D – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ - Trung tâm xử lý nợ miền bắc. Bị đơn: Ông Nguyễn Như T, sinh năm: 1994; Địa chỉ: Thôn Đông Yên, xã Tam Đa, tỉnh Bắc Ninh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nghĩa vụ trả nợ: Xác nhận ông Nguyễn Như T còn nợ Ngân hàng TMCP V số tiền là 311,425,053 đồng; Trong đó, đối với hợp đồng ký 324-P-3433483 ngày 01/3/2024 nợ gốc khoản vay là 91,433,203 đồng, nợ lãi quá hạn là 27,489,105 đồng, lãi chậm trả là 2,494,827 đồng và vay tín dụng hạn mức tín dụng thẻ và sử dụng thẻ tín dụng, mở và sử dụng tài khoản thanh toán dịch vụ ngân hàng điện tử mã hợp đồng số LD2406000805 ngày 29/02/2024 nợ gốc khoản thẻ là 99,982,365 đồng, Nợ lãi là 90,025,553 đồng. Kể từ sau ngày 29/7/2025 ông Nguyễn Như T tiếp tục phải chịu lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ. Về phương án trả nợ:

- Vào ngày 30/8/2025, ông Nguyễn Như T thanh toán Ngân hàng TMCP V số tiền 100.000.000 đồng.

- Vào ngày 30/9/2025, ông Nguyễn Như Toàn thanh toán Ngân hàng TMCP V số tiền 100.000.000 đồng.

- Vào ngày 30/10/2025, ông Nguyễn Như Toàn thanh toán Ngân hàng TMCP V toàn bộ số tiền còn lại. Trường hợp ông Nguyễn Như T không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ toàn bộ số tiền trên thì Ngân hàng TMCP V có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án dân sự thu hồi toàn bộ khoản nợ. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án, người thi hành án không tự nguyện thi hành thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; Nếu không có thỏa thuận thì được thực hiện theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Như T phải chịu 7,785,626 đồng (Bẩy triệu bẩy trăm tám mươi lăm nghìn sáu trăm hai mươi sáu đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng TMCP V số tiền 7.000.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp (theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000990 ngày 30 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Phong). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ