vanban.org

Quyết định 13/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Quốc tế V N Địa chỉ: Tầng 1 và tầng 2, tòa nhà S - 111A P, phường B N, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh (Nay là tầng 1 và tầng 2, tòa nhà S - 111A P, phường S G, Thành phố Hồ Chí Minh). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3-KHÁNH HÒA
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2025/QĐST-DSKhánh Hòa, ngày 18 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 104/2025/TLST-DS ngày 19 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Quốc tế V N

Địa chỉ: Tầng 1 và tầng 2, tòa nhà S - 111A P, phường B N, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh (Nay là tầng 1 và tầng 2, tòa nhà S - 111A P, phường S G, Thành phố Hồ Chí Minh).

Đại diện theo ủy quyền: bà Mai Quỳnh H, sinh năm 1991

Địa chỉ liên hệ: VIB Phước Hải - 49-51 T Q Đ, phường P H, thành phố Nha Trang, Khánh Hòa (nay là 49-51 T Q Đ, phường N N T, tỉnh Khánh Hòa).

* Bị đơn: Trần Thị H1, sinh năm 1968

Địa chỉ: Thôn P T 1, xã D P, huyện D K, Khánh Hòa (nay là Thôn P T 1, xã D T, tỉnh Khánh Hòa).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Trần Thị H1 thừa nhận còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế V N số tiền tính đến ngày 08/8/2025 là 969.530.959 đồng (bao gồm: nợ gốc 913.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 17.509.589 đồng, nợ lãi quá hạn là 39.021.370 đồng) theo hợp đồng tín dụng số 105433036.24 ngày 01/08/2024.

Phương thức thanh toán: Vào ngày 31/8/2025, bà Trần Thị H1 trả cho ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế V N toàn bộ số tiền 969.530.959 đồng và các khoản lãi phát sinh tính từ ngày 09/8/2025 cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Quốc tế V N theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng đã ký kết trên.

Sau khi bà H1 thanh toán xong các khoản nợ vay trên thì Ngân hàng TMCP Quốc tế V N có trách nhiệm trả lại cho bà H1 01 bản chính Giấy Chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số: CS 988582, số vào sổ cấp GCN: CS00680 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Khánh Hòa cấp ngày 27/09/2019, đứng tên bà Trần Thị H và 01 bản chính Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số: DB 545924, số vào sổ cấp GCN: CS01756 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Khánh Hòa cấp ngày 22/03/2021, đứng tên bà Trần Thị H1.

Trường hợp bà H1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ trên thì Ngân hàng TMCP Quốc tế V N có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên phát mãi tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số 582, tờ bản đồ số 2 và thửa đất số 420, tờ bản đồ số 2 tại xã D P, huyện D K, tỉnh Khánh Hòa (nay là xã D T, tỉnh Khánh Hòa) theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số 5864823.21.411 ngày 06/04/2021).

- Về chi phí tố tụng: Ngân hàng đã tạm ứng số tiền 6.000.000 đồng, bà Trần Thị H1 thanh toán cho Ngân hàng số tiền 6.000.000 đồng.

- Về án phí: Bị đơn bà Trần Thị H1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm cụ thể là 20.542.964 đồng. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Quốc Tế V N số tiền 19.869.000 đồng theo biên lai thu tiền 0001635 ngày 19/5/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện D K (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 3 – Khánh Hòa).

3. Quy định: Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ