vanban.org

Quyết định 13/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V (V1). Địa chỉ: Số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Nay là: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP V. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15 – PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2025/QĐST-DSPhú Thọ, ngày 15 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2025/TLST- DS ngày 03 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V (V1). Địa chỉ: Số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Nay là: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP V.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng B, chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ phản ứng nhanh khách hàng cá nhân, trung tâm thu hồi nợ khách hàng cá nhân.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Bùi Mạnh T, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ.

- Bị đơn: Ông Bùi Văn H, sinh năm 1967. Địa chỉ: Xóm M, xã P, huyện T, tỉnh Hòa Bình. Nay là: Xóm M, xã M, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Bùi Văn H có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V toàn bộ số tiền theo Hợp đồng cho vay LD2403100432 ký ngày 31/01/2024 và nợ thẻ tín dụng tính đến ngày 07/8/2025 là 241.740.825 (hai trăm bốn mươi mốt triệu, bảy trăm bốn mươi nghìn, tám trăm hai mươi lăm) đồng. Trong đó: Nợ gốc khoản vay 150.640.350 (một trăm năm mươi triệu, sáu trăm bốn mươi nghìn, ba trăm năm mươi) đồng; nợ lãi khoản vay 91.100.475 (chín mươi mốt triệu, một trăm nghìn, bốn trăm bảy mươi lăm) đồng.

Kể từ ngày 08/8/2025, ông Bùi Văn H còn phải chịu khoản tiền lãi khoản vay theo đúng thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng cho đến khi ông Bùi Văn H thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần V.

2.2. Trường hợp ông Bùi Văn H không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V thì Ngân hàng Thương mại cổ phần V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xác minh, kê biên, phát mại các tài sản của ông Bùi Văn H để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V.

2.3. Về án phí: Ông Bùi Văn H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền 6.043.521 (sáu triệu, không trăm bốn mươi ba nghìn, năm trăm hai mươi mốt) đồng.

Trả lại Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền tạm ứng án phí đã nộp 4.900.406 (Bốn triệu, chín trăm nghìn, bốn trăm linh sáu) đồng theo biên lai số 0000811 ngày 03/6/2025 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình. Nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 15 - Phú Thọ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4 . Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ