- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng N chi nhánh P; Dương Quốc D, Nguyễn Thị G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2025/QĐST-DS | Đắk Lắk, ngày 03 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 33/2025/TLST-DS ngày 22/8/2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội, việc thỏa thuận này không ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của các đương sự vắng mặt.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N chi nhánh P; Địa chỉ: đường T, Phường T, tỉnh Đắk Lắk.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Thông T – Chức vụ: Giám đốc;
Dại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn T – Chức vụ: Phó giám đốc;
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Trần Ngọc Duyên – Chức vụ: Cán bộ pháp chế (Theo Giấy uỷ quyền 2259A/QUQ-NHN0.PY-TH ngày 20/8/2025 của Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Phú Yên).
- Bị đơn: Ông Dương Quốc D, sinh năm 1988 và bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1990; Cùng trú tại: khu phố N, Phường T, tỉnh Đắk Lắk.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Các đương sự thống nhất về số tiền nợ gốc và lãi mà bị đơn Nguyễn Thị G, Dương Quốc D còn nợ (tính đến ngày 22/8/2025) theo Hợp đồng tín dụng số 4600-LAV-202400074 ngày 08/01/2024 và phụ lục hợp đồng ngày 08/01/2024 với số tiền là 32.022.529 đồng (Trong đó: nợ gốc 31.200.000 đồng và nợ lãi trong hạn 650.444 đồng, nợ lãi quá hạn 172.085 đồng). Bị đơn Nguyễn Thị G, Dương Quốc D đồng ý trả toàn bộ khoản nợ cho nguyên đơn Ngân hàng N chi nhánh P;
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 22/8/2025 cho đến khi thi hành án xong, bị đơn còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận theo Hợp đồng tín dụng số 4600-LAV-202400074 ngày 08/01/2024 và phụ lục hợp đồng ngày 08/01/2024 hai bên đã ký kết.
2.2. Về án phí DSST: Bị đơn Nguyễn Thị G, Dương Quốc D phải chịu án phí 800.563 đồng (Tám trăm nghìn năm trăm sáu mươi ba đồng).
Hoàn lại cho nguyên đơn Ngân hàng N chi nhánh P tiền tạm ứng án phí đã nộp 799.900 đồng (Bảy trăm chín mươi chín nghìn chín trăm đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009179 ngày 21/8/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 11 – Đắk Lắk.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND khu vực 11 – Đắk Lắk; - THADS tỉnh Đắk Lắk; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Minh Nhật |