vanban.org

Quyết định 13/2025/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 26 tháng 11 năm 2025, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn V và chị Nguyễn Thị M. Về con chung, con riêng: Anh Đỗ Văn V và chị Nguyễn Thị M thỏa thuận vợ chồng có 02 con chung là Đỗ Duy B, sinh ngày 11/7/2010 và Đỗ Khương D, sinh ngày 06/3/2018. Khi ly hôn anh V và chị M thỏa thuận giao chá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Văn V - Nguyễn Thị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 26 tháng 11 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
-TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2025/QĐCNTTLHNinh Bình, ngày 12 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của anh Đỗ Văn V và chị Nguyễn Thị M;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 11 tháng 11 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn, tranh chấp nuôi con chung của anh Đỗ Văn V;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 11 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Anh Đỗ Văn V, sinh ngày 07/3/1988, CCCD số: xxxxxxxxxxxxcấp ngày 25/5/2022 tại Cục C về TTXH;

Địa chỉ: xóm A Đ, xã Q, tỉnh Ninh Bình.

Người bị kiện: Chị Nguyễn Thị M, sinh ngày 20/9/1990, CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 19/01/2022 tại Cục C về TTXH;

Địa chỉ: xóm A Đ, xã Q, tỉnh Ninh Bình.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án và các tài liệu do Toà án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 26 tháng 11 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 26 tháng 11 năm 2025, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn V và chị Nguyễn Thị M.

- Về con chung, con riêng: Anh Đỗ Văn V và chị Nguyễn Thị M thỏa thuận vợ chồng có 02 con chung là Đỗ Duy B, sinh ngày 11/7/2010 và Đỗ Khương D, sinh ngày 06/3/2018. Khi ly hôn anh V và chị M thỏa thuận giao cháu Đỗ Duy B cho anh Đỗ Văn V được trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục đến khi con thành niên; giao cháu Đỗ Khương D cho chị Nguyễn Thị M được trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục đến khi con thành niên.

Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đỗ Văn V và chị Nguyễn Thị M thỏa thuận hai bên không phải có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Đỗ Văn V và chị Nguyễn Thị M thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về chia tài sản chung, nợ chung.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ