- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 10 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2025/QĐCNKQHGT | Đồng Nai, ngày 27 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của:
Người khởi kiện: bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1944; Địa chỉ: thôn 3, xã P, tỉnh Đồng Nai.
Người đại diện theo uỷ quyền của bà Nguyễn Thị H: ông Nguyễn Đức D, sinh năm: 1974; Địa chỉ: khu phố P, phường B, tỉnh Đồng Nai. (Theo văn bản ủy quyền số công chứng 001383 tại văn phòng công chứng Nguyễn Văn Đ)
Người bị kiện: ông Hoàng Kim Th, sinh năm: 1973; bà Nguyễn Thị M, sinh năm: 1975; Cùng nơi cư trú: thôn 3, xã P, tỉnh Đồng Nai Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 26 tháng 5 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” của bà Nguyễn Thị H.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 10 năm 2025 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1944; Địa chỉ: thôn 3, xã P, tỉnh Đồng Nai.
Người đại diện theo uỷ quyền của bà Nguyễn Thị H: ông Nguyễn Đức D, sinh năm: 1974; Địa chỉ: khu phố P, phường B, tỉnh Đồng Nai. (Theo văn bản ủy quyền số công chứng 001383 tại văn phòng công chứng Nguyễn Văn Đ).
Người bị kiện: ông Hoàng Kim Th, sinh năm: 1973; bà Nguyễn Thị M, sinh năm: 1975; Cùng nơi cư trú: thôn 3, xã P, tỉnh Đồng Nai.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 10 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 10 năm 2025, cụ thể như sau:
Ông Hoàng Kim Th và bà Nguyễn Thị M có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị H 2.500.000.000đ (hai tỷ năm trăm triệu đồng), việc trả chia làm 3 lần:
- Lần 1: trả 1.000.000.000đ (một tỷ đồng) vào ngày 08/12/2025.
- Lần 2: trả 1.000.000.000đ (một tỷ đồng) vào ngày 08/6/2026.
- Lần 3: trả 500.000.000đ (năm trăm triệu đồng) vào ngày 08/10/2026.
Kể từ ngày bà H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì ông Th, bà M còn phải trả cho bà H tiền lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
2. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND khu vực 13 – Đồng Nai; - Phòng THADS khu vực 13 – Đồng Nai; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Quang Lâm |