vanban.org

Quyết định 13/2025/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre Tuyên án 28/03/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 3 năm 2025, cụ thể như sau:

Ông Phan Văn Đ thừa nhận còn nợ ông Nguyễn Thanh T số tiền vay là 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng). Ông Phan Văn Đ đồng ý trả cho ông Nguyễn Thanh T số tiền vay còn nợ là 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng). Thời gian trả là ngày quyết định công nhận kết quả hòa giải thành… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 3 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 13/2025/QĐCNHGT-DS
Bình Đại, ngày 28 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào Điều 32; 33; 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Phan Văn Đ và ông Nguyễn Thanh T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản, yêu cầu hủy hợp đồng mượn tiền có thế chấp đề ngày 10 tháng 02 năm 2025 của ông Phan Văn Đ.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 3 năm 2025 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Ông Phan Văn Đ, sinh ngày: 01/01/1950

Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Nguyễn Thị Phụng H, sinh năm: 1989

Địa chỉ: Khu phố B, thị trấn Đ, huyện B, tỉnh Bến Tre

- Người bị kiện: 1/ Nguyễn Thanh T, sinh năm: 1977

Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre

Đại diện theo ủy quyền của anh Nguyễn Thanh T: Trần Chí T, sinh năm:

1981

Địa chỉ: ấp P, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre

2/ Phạm Thị T, sinh năm: 1983

Địa chỉ: ấp G, xã P, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 3 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 3 năm 2025, cụ thể như sau:

Ông Phan Văn Đ thừa nhận còn nợ ông Nguyễn Thanh T số tiền vay là 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng). Ông Phan Văn Đ đồng ý trả cho ông Nguyễn Thanh T số tiền vay còn nợ là 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng). Thời gian trả là ngày quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại tòa án có hiệu lực ngày 28/3/2025.

Ông Nguyễn Thanh T phải trả cho ông Phan Văn Đ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CN 395153 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Bến Tre cấp cho ông Phan Văn Đ đối với thửa đất số 61 tờ bản đồ số 35 xã Bình Thới, diện tích 1389,6m2, cấp ngày 02/5/2018, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS05440 ngay khi ông Phan Văn Đ thực hiện xong việc trả cho ông Nguyễn Thanh T số tiền 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).

Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ