vanban.org

Quyết định 13/2024/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Kim L và ông Võ Văn L thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà L, ông L Có 03 con chung tên Võ Thị Kim L (nữ), sinh ngày 25/6/2003, Võ Ngọc H (nữ), sinh ngày 11/02/2005 và Võ Thành Đ (nam), sinh ngày 25/10/2010. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Loan Lâm thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 150 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PHAN THIẾT
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2024/QĐST-VHNGĐPhan Thiết, ngày 31 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT

Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 36, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 150, Điều 370, Điều 371, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 08/2024/TLST-VHNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2024 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Phan Thị Kim L, sinh năm 1984

Địa chỉ: Khu phố 4, phường Đức Long, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.

- Ông Võ Văn L, sinh năm 1983

Địa chỉ: Khu phố 4, phường Đức Long, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.

NHẬN ĐỊNH

Bà Phạm Thị Kim L và ông Võ Văn L đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân phường Đức Long, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 113/2003 ngày 06/8/2003. Nay bà Loan, ông Lâm xác định mâu thuẫn đã quá trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Kim L và ông Võ Văn L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà L, ông L Có 03 con chung tên Võ Thị Kim L (nữ), sinh ngày 25/6/2003, Võ Ngọc H (nữ), sinh ngày 11/02/2005 và Võ Thành Đ (nam), sinh ngày 25/10/2010.

Ông bà thống nhất sau khi ly hôn, ông Võ Văn L trực tiếp nuôi dưỡng con chung Võ Thành Đ, bà Phạm Thị Kim L không cấp dưỡng tiền nuôi con. Riêng hai con tên Võ Thị Kim L (nữ), sinh ngày 25/6/2003 và Võ Ngọc H (nữ), sinh ngày 11/02/2005 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, bà L, ông L vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Bà L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung.

- Về tài sản chung: Bà L, ông L tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà L, ông L không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Phạm Thị Kim L và ông Võ Văn L nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Ngày 17/01/2024 bà L, ông L đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001192 tại Chi cục thi hành án thành phố Phan Thiết. Bà Phạm Thị Kim L và ông Võ Văn L đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 2, 6,7, 7A, 9, 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ