vanban.org

Quyết định 13/2024/QĐST-VDSHNGĐ — Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của ông Phan Thành T về việc yêu cầu Tòa án xác định cha cho con theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.

Xác định ông Phan Thành T; sinh năm 1975; số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx; trú quán tại thôn 2A, xã E, huyện E, tỉnh Đắk Lắk là cha đẻ của cháu Phan Diễm M, sinh ngày 25 tháng 3 năm 2022 theo Giấy chứng sinh số 1066, quyển số 2022 ngày 29 tháng 3 năm 2022 của Bệnh viện đa khoa vùng Tây Nguyên. Ông… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: Phan Thành T; BĐ: Phan Diễm M"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Phan Thành T về việc yêu cầu Tòa án xác định cha cho con theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN EA H’LEO
TỈNH ĐẮK LẮK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2024/QĐST-VDS
HNGĐ
Ea H’Leo, ngày 06 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Yêu cầu xác định cha cho con

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN EA H’LEO TỈNH ĐẮK LẮK

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Đỗ Văn Dũng

Thư ký phiên họp: Bà Trần Thúy Hằng

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ea H’Leo, tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên họp: Ông Phan Đình Toàn - Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 9 năm 2024 , tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện E, tỉnh Đắk Lắk mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 323/2024/ TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2024 về việc Yêu cầu xác định cha cho con theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 323/2024/QĐST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Phan Thành T, sinh năm 1975 (Có mặt)

Địa chỉ: Thôn 2A, xã E, huyện E, tỉnh Đắk Lắk

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Cháu Phan Diễm M, sinh ngày 25 tháng 03 năm 2022 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Thôn 2A, xã E, huyện E, tỉnh Đắk Lắk

2. Ông Nguyễn Văn C (Nguyễn Ngọc C), sinh năm 1974 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Thôn Ngã Ba, xã Đ, huyện L, tỉnh Đắk Lắk

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và tại phiên họp, ông Phan Thành T trình bày như sau:

Ông với bà Nguyễn Thị Bích T có quan hệ tình cảm và chung sống với nhau từ năm 2005, nhưng không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống, ông và bà T có 01 con chung, dự định đặt tên cháu là Phan Diễm M. Cháu Phan Diễm M sinh ngày 25 tháng 3 năm 2022, tại Bệnh viện đa khoa vùng Tây Nguyên, theo Giấy chứng sinh số 1066, quyển số 2022 ngày 29 tháng 3 năm 2022 của Bệnh viện đa khoa vùng Tây Nguyên.

Do ông và bà Nguyễn Thị Bích T không có đăng ký kết hôn và hiện nay, bà T đã chết, còn cháu M chưa đăng ký khai sinh. Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của cháu M, nên ông khởi kiện yêu cầu Tòa án xác định ông là cha đẻ của cháu M theo quy định của pháp luật.

Tại Giấy chứng sinh số 1066, quyển số 2022 ngày 29 tháng 3 năm 2022 của Bệnh viện đa khoa vùng Tây Nguyên chứng nhận:

Mẹ: Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1980, trú quán tại thôn 2A, xã E, huyện E, tỉnh Đắk Lắk; Cha: Phan Thành T; Con: Phan Diễm M, sinh ngày 25 tháng 3 năm 2022.

Tại Phiếu kết quả xét nghiệm ADN ngày 12 tháng 8 năm 2024, của Trung tâm công nghệ di truyền Việt Nam kết luận:

Mẫu ADN ký hiệu Phan Thành T và mẫu ADN ký hiệu Phan Diễm M có quan hệ huyết thống cha con với tần suất 99,999999807610479%.

Tại phiên họp, sau khi phát biểu ý kiến, đại diện Viện kiểm sát khẳng định:

Thẩm phán, Thư ký phiên họp đã tuân thủ đầy đủ theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ việc. Ông T chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật kể từ khi thụ lý vụ việc cho đến trước thời điểm Tòa án giải quyết vụ việc.

Về nội dung vụ việc, đề nghị Tòa án: Căn cứ khoản 10 Điều 29; các điều: 35, 39, 367, 370, 371 và Điều 372 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 39 của Bộ luật dân sự; Căn cứ các điều: 89, 91, 101 và Điều 102 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Phan Thành T, xác định ông Phan Thành T là cha đẻ của cháu Phan Diễm M.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện E, tỉnh Đắk Lắk nhận định:

. Về quan hệ pháp luật có tranh chấp và thụ lý vụ việc:

+ Ông Phan Thành T khởi kiện yêu cầu Tòa án xác định ông là cha đẻ cho cháu Phan Diễm M. Như vậy quan hệ pháp luật ở đây là“Yêu cầu xác định cha cho con theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình" được quy định tại khoản 10 Điều 29 của Bộ luật tố tụng dân sự.

+ Ông Phan Thành T là người yêu cầu giải quyết việc dân sự, được miễn nộp tạm ứng lệ phí và có hộ khẩu thường trú tại huyện E, tỉnh Đắk Lắk, vì vậy Tòa án nhân dân huyện E, tỉnh Đắk Lắk căn cứ vào các Điều 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự để thụ lý vụ án.

. Về thủ tục tố tụng: Ông C vắng mặt tại phiên họp, nên Tòa án căn cứ Điều 367 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành giải quyết vụ việc theo thủ tục chung.

. Về nội dung quan hệ pháp luật có tranh chấp:

Đối với yêu cầu của ông Phan Thành T về việc yêu cầu Tòa án xác định ông là cha cho cháu Phan Diễm M, thì thấy rằng:

Trong Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và tại phiên họp, ông T trình bày ông với bà T có quan hệ tình cảm và sống chung với nhau. Trong quá trình chung sống, ông và bà T có con chung là cháu Phan Diễm M.

Tại Giấy chứng sinh của Bệnh viện đa khoa vùng Tây Nguyên chứng nhận cháu Phan Diễm M, sinh ngày 25 tháng 3 năm 2022 là con của ông Phan Thành T và bà Nguyễn Thị Bích T.

Tại Phiếu kết quả xét nghiệm ADN ngày 12 tháng 8 năm 2024 của Trung tâm công nghệ di truyền Việt Nam kết luận: Mẫu ADN ký hiệu Phan Thành T và mẫu ADN ký hiệu Phan Diễm M có quan hệ huyết thống cha con với tần suất 99,999999807610479%.

Như vậy đã có đủ cơ sở kết luận rằng ông Phan Thành T là cha đẻ của cháu Phan Diễm M, do đó ông Phan Thành T khởi kiện yêu cầu Tòa án xác định ông là cha đẻ của cháu Phan Diễm M là có căn cứ, phù hợp với Điều 39 của Bộ luật dân sự; Điều 89, Điều 91 của Luật hôn nhân và gia đình. Cho nên Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Phan Thành T và quan điểm của đại diện Viện kiểm sát, xác định ông Phan Thành T là cha đẻ của cháu Phan Diễm M theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.

Về lệ phí Tòa án: Ông Phan Thành T khởi kiện yêu cầu xác định cha cho con chưa thành niên nên được miễn nộp lệ phí sơ thẩm.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 10 Điều 29; các điều: 35, 39, 367, 370, 371 và Điều 372 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 39 của Bộ luật dân sự;

- Căn cứ các điều: 89, 91, 101 và Điều 102 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử :

1. Chấp nhận yêu cầu của ông Phan Thành T về việc yêu cầu Tòa án xác định cha cho con theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.

Xác định ông Phan Thành T; sinh năm 1975; số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx; trú quán tại thôn 2A, xã E, huyện E, tỉnh Đắk Lắk là cha đẻ của cháu Phan Diễm M, sinh ngày 25 tháng 3 năm 2022 theo Giấy chứng sinh số 1066, quyển số 2022 ngày 29 tháng 3 năm 2022 của Bệnh viện đa khoa vùng Tây Nguyên.

Ông Phan Thành T, cháu Phan Diễm M có quyền liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hoàn tất thủ tục pháp lý về việc xác định cha con và hoàn tất thủ tục khai sinh theo quy định của pháp luật.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Phan Thành T được miễn nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

3. Quyền kháng cáo, kháng nghị:

Đương sự có mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Đương sự vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.

Viện kiểm sát nhân dân huyện E, tỉnh Đắk Lắk có quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk có quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Cỡ chữ