- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
O N N N N
Q N
N
CỘN ÒA
ỘI C Ủ N ĨA VIỆ NAM
ỈN Q N NIN
Độc lập - ự do - ạnh phúc Số: 13/2024/QĐST-HNGĐ
uảng ên, ngày tháng n m
Q Ế Đ N
CÔN N ẬN
ẬN ÌN L ÔN
V SỰ ỎA
ẬN CỦA C C ĐƯƠN SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 155/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: chị Trần Thị H, sinh năm 1985. Nơi thường trú: khu A, phường P, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh;
- Bị đơn: anh Lê Văn T, sinh năm 1984. Nơi thường trú: khu A, phường P, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh;
Căn cứ vào Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2024.
É
Ấ :
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Q Ế Đ N :
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Lê Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Lê Văn T.
. . Về con chung: chị Trần Thị H và anh Lê Văn T có 01 con chung là: Lê Công H1, sinh ngày 03/11/2021. Giao cho chị Trần Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi con chung thành niên. Anh Lê Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, anh Lê Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung mà không ai được cản trở; đồng thời anh Lê Văn T không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
.3. Về tài sản chung: chị Trần Thị H và anh Lê Văn T không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. . Về vay nợ chung: chị Trần Thị H và anh Lê Văn T không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
.5. Về án phí: chị Trần Thị H tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ M t tr m n m mươi nghìn ồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ Ba tr m nghìn ồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003765 ngày 18/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Quảng ên, tỉnh Quảng Ninh. Trả lại chị Trần Thị H số tiền còn lại là 150.000đ M t tr m n m mươi nghìn ồng .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết ịnh ược thi hành theo quy ịnh tại Điều Luật Thi hành án dân sự thì người ược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy ịnh tại các Điều , 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ược thực hiện theo quy ịnh tại Điều 3 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Quảng ên; - VKSND tỉnh Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - UBND phường Phong Hải, thị xã Quảng ên, tỉnh Quảng Ninh (Nơi ĐKKH); - Chi cục THADS thị xã Quảng ên; - Lưu hồ sơ vụ án. | ẨM P N Phạm Phúc Đ nh |