- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phương Thăng L - Nguyễn Thị S"
- Tòa quyết gì? [1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phương Thăng L và chị Nguyễn Thị S.
- Căn cứ chính? Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2024/QĐST-HNGĐ | P, ngày 11 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH P
Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Đỗ Ngọc Tuấn.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hoa - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh P.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh P tham gia phiên họp: Bà Phạm Ngọc Hoa - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh P mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 44/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2024 về việc:“Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 27/2024/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Phương Thăng L, sinh năm 1984,
ĐKHKTT: phường S, thành phố C, tỉnh H.
Hiện nay đang ở nước ngoài.
- Chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1997,
ĐKHKTT: khu 3, xã V, huyện T, tỉnh P.
(Các đương sự đều đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và các lời khai tiếp theo, anh Phương Thăng L và chị Nguyễn Thị S trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: anh Phương Thăng L và chị Nguyễn Thị S đăng ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu ngày 16/12/2022 tại Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh P. Sau khi kết hôn, thời gian đầu hai vợ chồng chung sống hạnh phúc. Sau đó trong quá trình chung sống giữa hai vợ chồng anh chị thường xuyên nảy sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng trong quan điểm sống nên tình cảm vợ chồng ngày càng xa cách. Anh chị đã nhiều lần cố gắng hàn gắn quan hệ hôn nhân nhưng không thành. Nay xét thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh Phương Thăng L và chị Nguyễn Thị S thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: anh Phương Thăng L và chị Nguyễn Thị S xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản ,công nợ chung, công sức đóng góp: anh Phương Thăng L và chị Nguyễn Thị S xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: chị Nguyễn Thị S tự nguyện xin chịu toàn bộ.
Anh Phương Thăng L và chị Nguyễn Thị S đều đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải và giải quyết vắng mặt anh chị.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh P phát biểu quan điểm: Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán; Thư ký phiên họp kể từ khi thụ lý việc dân sự cho đến trước thời điểm Thẩm phán ra quyết định giải quyết việc dân sự và việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng, việc thu thập chứng cứ của Tòa án tiến hành theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự;
Về nội dung: Viện kiểm sát đề nghị công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phương Thăng L và chị Nguyễn Thị S; Về con chung, tài sản, công nợ chung, công sức đóng góp: không đặt ra xem xét; Về lệ phí giải quyết việc dân sự: chị Nguyễn Thị S chịu toàn bộ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh P, Tòa án nhân dân tỉnh P nhận định:
Về quan hệ hôn nhân: quan hệ hôn nhân giữa anh Phương Thăng L và chị Nguyễn Thị S là hôn nhân hợp pháp. Do vợ chồng thường xảy ra nhiều mâu thuẫn vì bất đồng quan điểm sống và khoảng cách địa lý xa nhau. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh Phương Thăng L và chị Nguyễn Thị S đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do đó, việc anh Phương Thăng L và chị Nguyễn Thị S thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, được chấp nhận theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Trong hồ sơ thể hiện Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 04/3/2024 do anh Phương Thăng L gửi từ nước ngoài về Việt Nam đã có chứng thực của Tổng lãnh sự quán CHXHCN Việt Nam tại Frankfurt am Main - Cộng hòa liên bang Đức. Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, Điều 37 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân tỉnh P thụ lý và giải quyết là đúng thẩm quyền.
Về con chung: anh Phương Thăng L và chị Nguyễn Thị S xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
Về tài sản, công nợ chung, công sức đóng góp: anh Phương Thăng L và chị Nguyễn Thị S xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: chấp nhận sự tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự của chị Nguyễn Thị S.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 29; khoản 3 điều 35, điểm c khoản 1 điều 37; điểm h khoản 2 Điều 39; khoản 2 Điều 149; Điều 361, 362, 365, 366, 367, 369, 370 và Điều 371 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Điều 51, 53, 55 và Điều 123 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phương Thăng L và chị Nguyễn Thị S.
[2] Về con chung: anh Phương Thăng L và chị Nguyễn Thị S xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
[3] Về tài sản, công nợ chung, công sức đóng góp: anh Phương Thăng L và chị Nguyễn Thị S xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
4] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Công nhận chị Nguyễn Thị S tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự. Xác nhận chị Nguyễn Thị S (do anh Lê Duy Hải Đăng nộp thay) đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000261 ngày 29/3/2024 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh P.
[5] Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh P; - Cục THADS tỉnh P; - UBND huyện T; - Đương sự; - Lưu: AV, HS. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Đỗ Ngọc Tuấn |