- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QDCN Vu Thi H - Mai Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2024/QĐST-HNGĐ | Kiến Xương, ngày 27 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số: 08/2024/TLST- HNGĐ ngày 18/3/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Vũ Thị H, sinh năm 1993
Địa chỉ: Thôn Đoài, xã Hoà Bình, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình.
2. Anh Mai Văn H, sinh năm 1988.
Đi ̣a chỉ: Thôn H, xã Qu, huyê ̣n Kiến Xương, tinh Thả
́i Binh.̀
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Chị Vũ Thị H và anh Mai Văn H đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân xã Qu vào ngày 18/12/2019, trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hoà thuận hạnh phúc được khoảng 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp, bất đồng về quan điểm trong cuộc sống. Nay chị H và anh H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị H và anh H tự nguyện cùng làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận vợ chồng thuận tình ly hôn. Sau khi thụ lý đơn yêu cầu thuận tình ly hôn, ngày 18 tháng 3 năm 2024, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng về đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy chị H và anh H đều thực sự tự nguyện ly hôn vì vậy cần công nhận thuận tình ly hôn cho chị H và anh H là phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
Ly hôn chị H và anh H thống nhất thỏa thuận các nội dung sau:
- Về con chung: Không có không yêu cầu toà án giải quyết.
- Về quan hệ tài sản: Không có không yêu cầu toà án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Mai Văn H tự nguyê ̣n nhâ ̣n chi ̣u toàn bô ̣ lệ phí yêu cầu
giải quyết việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị H và anh Mai Văn H thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Không có không yêu cầu toà án giải quyết.
- Về quan hệ tài sản: Không có không yêu cầu toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án : Anh Mai Văn H phải chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết yêu cầu dân sự sơ thẩm. Chuyển số tiền anh H đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002087 ngày 18/3/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương sang thành lệ phí. Anh H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS h.K; - UBND xã Q; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Xuân Bằng |