- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTT ly hôn giữa chị v và anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tăng Thị V và anh Nguyễn Quốc H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG XUÂN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2024/QĐST-HNGĐ | D, ngày 08 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 149/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Tăng Thị V – Sinh năm: 2000 Địa chỉ: Khu phố 5, phường H, thị xã A, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc H – Sinh năm: 1995 Địa chỉ: ThônP,xã X, huyện D, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tăng Thị V và anh Nguyễn Quốc H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Tăng Thị V và anh Nguyễn Quốc H không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Vi và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Vi tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí HNGĐ-ST được trừ vào số tiền chị Vi đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai đóng tiền tạm ứng số 0000960 ngày 20/11/2023 tại Chi cục THADS huyện D. Chị Vi được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h. D; - TAND tỉnh PY; - VKSND tỉnh PY; - Chi cục THADS h. D; - UBND xã X; - UBND phường Hòa Vinh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Trung |