vanban.org

Quyết định 13/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ma Văn T và chị Hoàng Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Ma Văn T và chị Hoàng Thị H thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "T - H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ma Văn T và chị Hoàng Thị H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỊNH HÓA
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2024/QĐST-HNGĐĐịnh Hóa, ngày 26 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Anh Ma Văn T, sinh năm: 1986

Địa chỉ: Xóm TR, xã BY, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm: 1988

Địa chỉ: Xóm TT, xã TĐ, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ma Văn T và chị Hoàng Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Ma Văn T và chị Hoàng Thị H thống nhất thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Anh Ma Văn T và chị Hoàng Thị H đều xác định có 02 con chung là Ma Thị Ngọc Diệp, sinh ngày 01/01/2015 và Ma Ngọc Nhi, sinh ngày 18/11/2020. Khi ly hôn anh Ma Văn T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Ma Thị Ngọc Diệp; chị Hoàng Thị H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Ma Ngọc Nhi cho đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được. Anh Ma Văn T và chị Hoàng Thị H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Ma Văn T và chị Hoàng Thị H do cả hai anh, chị đều không yêu cầu.

2.3. Về tài sản chung: Anh Ma Văn T và chị Hoàng Thị H đều xác định tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về các khoản cho vay, khoản nợ chung: Anh Ma Văn T và chị Hoàng Thị H đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Ma Văn T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006190 ngày 04 tháng 01 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Anh Ma Văn T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ