- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị Thu Th và anh Đàm
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NINH BÌNH Số: 13/2024/QĐST-HNGĐ | TP. Ninh Bình, ngày 13 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 05/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: chị Trần Thị Thu Th sinh năm 2002;
- Bị đơn: anh Đàm Viết Q sinh năm 1995;
Cùng địa chỉ: số nhà M, ngõ M, đường T, phố Phúc Chỉnh M, phường N, thành phố N, tỉnh Ninh Bình.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/3/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị Thu Th và anh Đàm
Viết Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con khi ly hôn: chị Trần Thị Thu Th và anh Đàm Viết Q có 01 con chung là Đàm Hà V sinh ngày 11/02/2023. Chị Trần Thị Thu Th và anh Đàm Viết Q thỏa thuận giao cháu Đàm Hà V cho anh Đàm Viết Q trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Đàm Hà V đủ 18 tuổi; chị Trần Thị Thu Th có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho anh Đàm Viết Q theo phương thức định kỳ hằng tháng, mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng), kể từ tháng 3 năm 2024 cho đến khi cháu V đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.
2.2. Về tài sản, công nợ chung: không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
2.3. Về án phí: anh Đàm Viết Q không phải nộp; chị Trần Thị Thu Th nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0000190 ngày 18/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình; chị Trần Thị Thu Th đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKND tỉnh Ninh Bình; - VKSND- TPNB; - Chi cục THA TPNB; - UBND phường Nam Thành, TPNB; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Vũ Thị Hiền |