- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân và Gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 136 Bộ luật Dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN LÂM TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2024/QĐST-HNGĐ | Văn Lâm, ngày 06 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 06/2024/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc K, sinh năm: 1993 Địa chỉ: Thôn B, xã L, huyện V, tỉnh Hưng Yên.
- Bị đơn: Chị Trịnh Thị Q, sinh năm: 1999 Nơi thường trú: Thôn B, xã L, huyện V, tỉnh Hưng Yên. Nơi ở hiện tại: Thôn L, xã Đ, huyện V, tỉnh Hưng Yên.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
+ Cháu Nguyễn Quốc V, sinh ngày 31/10/2018 Nơi thường trú: Thôn B, xã L, huyện V, tỉnh Hưng Yên. Đại diện theo pháp luật của cháu V: Anh Nguyễn Ngọc K, sinh năm: 1993. Địa chỉ: Thôn B, xã L, huyện V, tỉnh Hưng Yên.
+ Cháu Nguyễn Hà V, sinh ngày 12/11/2020 Nơi thường trú: Thôn B, xã L, huyện V, tỉnh Hưng Yên. Đại diện theo pháp luật của cháu V: Chị Trịnh Thị Q, sinh năm: 1999 Nơi thường trú: Thôn B, xã L, huyện V, tỉnh Hưng Yên. Nơi ở hiện tại: Thôn L, xã Đ, huyện V, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 3 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 136 Bộ luật dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 73; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Anh Nguyễn Ngọc K và chị Trịnh Thị Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc K và chị Trịnh Thị Q thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc K và chị Trịnh Thị Q có 02 con chung là cháu Nguyễn Quốc V, sinh ngày 31/10/2018 và cháu Nguyễn Hà V, sinh ngày 12/11/2020. Anh chị thỏa thuận thống nhất giao chị Q chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hà V đến khi cháu V thành niên (đủ 18 tuổi), giao anh K chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Quốc V đến khi cháu V thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Q và anh K thoả thuận thống nhất anh chị không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Vì lợi ích của con chung, chị Q, anh K có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn. Chị Q, anh K có quyền thăm và chăm sóc con chung: không ai được cản trở chị Quyến, anh Khuê thực hiện quyền này. Về tài sản, vay nợ, công sức và ruộng nông nghiệp: Anh Nguyễn Ngọc K và chị Trịnh Thị Q đều thống nhất tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Nguyễn Ngọc K tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn. Được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng anh K đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0001781 ngày 17/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên, trả lại anh K số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Văn Lâm; - Chi cục T.H.A DS huyện Văn Lâm; - UBND xã L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Văn Mười |