vanban.org

Quyết định 13/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Bá S và chị Hoàng Thị Đ.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Bá S và chị Hoàng Thị Đ. Về con chung: Anh Nguyễn Bá S và chị Hoàng Thị Đ công nhận vợ chồng có 2 con chung là Nguyễn Bá P, sinh ngày 03/02/2012 và Nguyễn Thị Minh A, sinh ngày 08/4/2016. Anh S và chị Đ tự nguyện thỏa thuận anh S tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Bá S - Hoàng Thị Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Bá S và chị Hoàng Thị Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NÔNG CỐNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2024/QĐST-HNGĐC, ngày 01 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 264/2023/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Bá S, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn B, xã V, huyện C, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Chị Hoàng Thị Đ, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn B, xã V, huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Bá S và chị Hoàng Thị Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Bá S và chị Hoàng Thị Đ.

- Về con chung: Anh Nguyễn Bá S và chị Hoàng Thị Đ công nhận vợ chồng có 2 con chung là Nguyễn Bá P, sinh ngày 03/02/2012 và Nguyễn Thị Minh A, sinh ngày 08/4/2016. Anh S và chị Đ tự nguyện thỏa thuận anh S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Bá P; chị Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Thị Minh A. Anh S và chị Đ không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Nguyễn Bá S và chị Hoàng Thị Đ có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ: Anh Nguyễn Bá S và chị Hoàng Thị Đ thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Bá S và chị Hoàng Thị Đ tự nguyện thỏa thuận: Anh Nguyễn Bá S có nghĩa vụ nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh S đã nộp theo biên lai thu số AA/2022/0005998 ngày 30/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa. Trả lại cho anh S 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ