vanban.org

Quyết định 13/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị N, sinh năm 1988 và anh Lữ Văn T, sinh năm 1987.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Vũ Thị N và anh Lữ Văn T thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị N - Lữ Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị N, sinh năm 1988 và anh Lữ Văn T, sinh năm 1987.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG LÁT
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2024/QĐST-HNGĐMường Lát, ngày 27 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 13/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Vũ Thị N – Sinh năm 1988

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Khu phố 1, thị trấn Hồi Xuân, huyện Quan Hoá, tỉnh Thanh Hoá.

Nơi ở hiện nay: Bản Táo, xã Trung Lý, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.

Nghề nghiệp: Giáo viên.

Số CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày: 22/9/2021; Nơi cấp: Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Bị đơn: Anh Lữ Văn T – Sinh năm 1987

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Khu phố 1, thị trấn Hồi Xuân, huyện Quan Hoá, tỉnh Thanh Hoá.

Nơi ở hiện nay: Bản Táo, xã Trung Lý, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.

Nghề nghiệp: Giáo viên.

Số CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày: 22/9/2021; Nơi cấp: Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 146, Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 147, Điều 148 và Điều 278 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 71, Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 88 Điều 107, Điều 110, Điều 115, Điều 116, Điều 117, Điều 118 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ điều Điều 3; Điều 6; khoản 7 Điều 26; khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị N, sinh năm 1988 và anh Lữ Văn T, sinh năm 1987.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Vũ Thị N và anh Lữ Văn T thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 26/2013 ngày 03/7/2013 của Ủy ban nhân dân xã Hà Bắc, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa cấp cho chị Vũ Thị N và anh Lữ Văn T hết giá trị pháp lý, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

Về con chung: Các đương sự công nhận và thống nhất, trong thời kỳ hôn nhân có 02 con chung, tên các cháu là Lữ Vũ Khánh L, sinh ngày 23/7/2013 và cháu Lữ Vũ Nhật A, sinh ngày 20/10/2020, hiện các cháu phát triển bình thường về thể chất, trí lực, các cháu đang ở với mẹ. Quá trình giải quyết vụ án, cháu Lữ Vũ Khánh L có bản ghi nguyện vọng muốn được ở với mẹ, cháu Lữ Vũ Nhật A chưa đủ 07 tuổi nên chưa có bản ghi nguyện vọng; Chị Vũ Thị N và anh Lữ Văn T tự nguyện, thỏa thuận và thống nhất, đó là: Giao các cháu Lữ Vũ Khánh Ly, sinh ngày 23/7/2013 và cháu Lữ Vũ Nhật A, sinh ngày 20/10/2020 cho chị Vũ Thị N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, cho đến khi từng cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); Anh Lữ Văn T có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự thỏa thuận và thống nhất, anh Lữ Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng cho hai cháu là 3.000.000 (Ba triệu) đồng/tháng/hai cháu (Tương ứng mỗi cháu 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/một tháng/một cháu), cho đến khi cháu Lữ Vũ Khánh L và cháu Lữ Vũ Nhật A đủ 18 tuổi. Hình thức cấp dưỡng: Hàng tháng; Thời gian cấp dưỡng: Từ tháng 4 năm 2024.

Vì quyền lợi mọi mặt của người con, khi cần thiết, anh Lữ Văn T có quyền làm đơn đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con chung; Chị Vũ Thị Ngoan và anh Lữ Văn T đều có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết và theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày chị N có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, anh Lữ Văn T còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu.

Về án phí: Chị Vũ Thị N và anh Lữ Văn T mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí HNGĐ sơ thẩm; Anh Lữ Văn T còn phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng. Chị Vũ Thị N đồng ý tự nguyện nộp thay anh Lữ Văn T án phí, tổng cộng số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Chấp nhận chị Vũ Thị N đã nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí HN&GĐ sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung trong vụ án HN&GĐ, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007253 ngày 27/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án căn cứ Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ