- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Cao Văn T xin ly hôn bà Lê Thị Hồng T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Cao Văn T và bà Lê Thị Hồng T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MCB TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2024/QĐST-HNGĐ | MCB, ngày 14 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 21/2024/TLST – HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2024, giữa: * Nguyên đơn: Ông Cao Văn T, sinh năm 1980; Địa chỉ: Tổ 8, ấp HP, xã HK, huyện CB, tỉnh Tiền Giang; * Bị đơn: Bà Lê Thị Hồng T, sinh năm 1979; Địa chỉ: ấp HT1, xã HL, huyện MCB, tỉnh Bến Tre; Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Cao Văn T và bà Lê Thị Hồng T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Cao Văn T và bà Lê Thị Hồng T có 01 con chung tên Cao Lê Tiếc N, sinh ngày 27/10/2004, đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Cao Văn T và bà Lê Thị Hồng T trình bày không có, nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Cao Văn T và bà Lê Thị Hồng T trình bày không có, nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được giảm 50% là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn đồng) do ông Cao Văn T tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003068 ngày 29/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện MCB, tỉnh Bến Tre. Chi cục thi hành án dân sự huyện MCB hoàn lại cho ông Cao Văn T 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện MCB; - Chi cục THADS huyện MCB; - UBND xã HK, h.CB, tỉnh Tiền Giang; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Đoan Trang |