vanban.org

Quyết định 13/2024/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Bà Nguyễn Thị Th và ông Lê Thanh D.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/Xác nhận cháu Lê Nguyễn Minh Ph, sinh ngày 24/9/2012 (mã định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx ) và Nguyễn Hữu H sinh ngày 25/4/2019 (mã định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx) sinh ra trong thời kỳ hôn nhân của bà Nguyễn Thị Th và ông Lê Thanh D. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Th và anh Lê Thanh D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Bà Nguyễn Thị Th và ông Lê Thanh D.
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀNG M
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2024/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 22 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 457/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2024, về việc “Tranh chấp xác nhận cha, mẹ cho con chưa thành niên” giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1981

Nơi đăng ký thường trú: Phòng 340-HH1A chung cư Linh Đàm, phường Hoàng L, quận Hoàng M, Thành phố H.

Bị đơn: Ông Lê Thanh D, sinh năm 1974

Nơi đăng ký thường trú: Phòng 340-HH1A chung cư Linh Đàm, phường Hoàng L, quận Hoàng M, Thành phố H.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 88, 89, 90, 91, 101, 102 của Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 12, Điều 14, Điều 15 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, miễn, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Bà Nguyễn Thị Th và ông Lê Thanh D.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/Xác nhận cháu Lê Nguyễn Minh Ph, sinh ngày 24/9/2012 (mã định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx ) và Nguyễn Hữu H sinh ngày 25/4/2019 (mã định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx) sinh ra trong thời kỳ hôn nhân của bà Nguyễn Thị Th và ông Lê Thanh D.

2.2/ Xác nhận kết luận giám định ADN của Viện pháp y quân đội- Cục quân y số HT347.24/PY-XNSH ngày 11/7/2024 là có căn cứ hợp pháp. Cháu Nguyễn Hữu H sinh ngày 25/4/2019 (mã định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx) và ông Lê Thanh D sinh ngày 23/9/1974 không có quan hệ huyết thống Cha- con. Cháu Nguyễn Hữu H không phải là con đẻ của ông Lê Thanh D.

Bà Nguyễn Thị Th có quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch cho cháu Nguyễn Hữu H theo quy định của pháp luật.

2.3/Giao cháu Lê Nguyễn Minh Ph sinh ngày 24/9/2012 cho ông Lê Thanh D trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Giao cháu Nguyễn Hữu H sinh ngày 25/4/2019 cho bà Nguyễn Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Ông Lê Thanh D và bà Nguyễn Thị Th có quyền nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết

3.Về án phí:

Bà Nguyễn Thị Th yêu cầu xác nhận cha, mẹ cho con chưa thành niên thuộc trường hợp được miễn nộp án phí và có đơn xin miễn nộp án phí.

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 12, Điều 14, Điều 15 Nghị quyết số

326/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, miễn, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà Nguyễn Thị Th được miễn nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ