vanban.org

Quyết định 13/2024/QĐST-DS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

TAND huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 23/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Dương Đình T, sinh năm 1965.

Chị Chử Thị O, sinh năm 1973. Trú tại: Khu phố B, phường Đ, thành phố T, tỉnh B. Bị đơn: Anh Nguyễn Sỹ S, sinh năm 1981. Chị Trần Thị Th, sinh năm 1984. Trú tại: Thôn T, xã N, huyện Y, tỉnh B. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau : Anh Nguyễn Sỹ S, chị Trần Thị Th phải có nghĩa vụ trả nợ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Dương Đình T, sinh năm 1965.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN PHONG
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2024/QĐST-DS.Yên Phong, ngày 23 tháng 5 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2024/TLST-DS, ngày 17 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Dương Đình T, sinh năm 1965.

Chị Chử Thị O, sinh năm 1973. Trú tại: Khu phố B, phường Đ, thành phố T, tỉnh B. Bị đơn: Anh Nguyễn Sỹ S, sinh năm 1981.

Chị Trần Thị Th, sinh năm 1984. Trú tại: Thôn T, xã N, huyện Y, tỉnh B. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau : Anh Nguyễn Sỹ S, chị Trần Thị Th phải có nghĩa vụ trả nợ cho anh Dương Đình T, chị Chử Thị O số tiền gốc là 225.000.000 đồng (Hai trăm hai mươi lăm triệu đồng). Anh T, chị O không yêu cầu anh S, chị Th phải trả tiền lãi. Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu lãi suất đối với số tiền chưa thi hành án theo quy định tại điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015. 3. Về án phí: Anh Nguyễn Sỹ S, chị Trần Thị Th phải chịu 5.625.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả anh Dương Đình T, chị Chử Thị O 8.600.000 đồng (tám triệu, sáu trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 02309 ngày 17/4/2024 của Chi cục Thi hành án huyện Y. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2, Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30, Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ