- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP B tranh chấp hợp đồng vay tài sản với ông Nguyễn Trung T, bà Huỳnh Khánh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2024/QĐST-DS | Tây Hòa, ngày 12 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 52/2024/TLST-DS ngày 17 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B; Địa chỉ: 109 T, phường C, quận H, thành phố H, do ông Hồ Nam T – Quyền Tổng giám đốc làm đại diện theo pháp luật.
Người đại diện theo ủy: Ông Trần Tấn V – Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt chi nhánh Phú Yên theo Quyết định uỷ quyền số: 40764/QĐ- Lienvietpostbank ngày 17/03/2023 của Quyền tổng giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần B.
Ông Trần Tấn V ủy quyền lại cho bà Phạm Thị Thu T – Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần B, theo Quyết định uỷ quyền số: 13/2024/GUQ- LPB.PY ngày 27/6/2024 của Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần B.
Bị đơn: Ông Nguyễn Trung T, Sinh năm:1995, bà Huỳnh Khánh H, sinh năm: 1998; Địa chỉ: thôn P, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn ông Nguyễn Trung T, bà Huỳnh Khánh H thừa nhận có vay, còn nợ và chấp nhận trả cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần B số tiền 232.483.044 đồng (Hai trăm ba mươi hai triệu bốn trăm tám mươi ba nghìn không trăm bốn mươi bốn đồng); trong đó vốn vay là 230.947.000 đồng, lãi 1.536.044 đồng (lãi tính đến ngày 02/8/2024) và lãi phát sinh sau ngày 02/8/2024.
Phương thức trả: Mỗi tháng, vào ngày 10 hàng tháng bắt đầu từ tháng 9/2024 ông Nguyễn Trung T, bà Huỳnh Khánh H trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B 6.000.000 đồng ( sáu triệu đồng) cho đến khi hết nợ. Trường hợp ông Nguyễn Trung T và bà Huỳnh Khánh H vi phạm bất kỳ một kỳ trả nợ nào (có một tháng không trả số nợ 6.000.000 đồng) thì Ngân hàng Thương mại cổ phần B được quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số nợ còn lại.
Kể từ khi nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Trung T, bà Huỳnh Khánh H chưa thi hành xong khoản tiền phải trả thì Ngân hàng Thương mại cổ phần B được quyền xử lý tài sản thế chấp theo quy định pháp luật để thu hồi nợ đối với thửa đất số 1368, tờ bản đồ 09 (đo đạc năm 2016) diện tích 155,0 m2 được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CN 987102, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS 01640 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Phú Yên cấp ngày 12/11/2018 cho ông Nguyễn Trung T; Địa chỉ thửa đất thôn P, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên.
Kể từ ngày nguyên đơn có yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chưa thi hành xong khoản tiền phải trả, thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi theo lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng với nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần B tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Nguyễn Trung T, bà Huỳnh Khánh H tự nguyện chịu 5.812.000 đồng (Năm triệu tám trăm mười hai nghìn đồng). Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B số tiền 6.086.000 đồng (Sáu triệu không trăm tám mươi sáu nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại phiếu thu số 0000903 ngày 29/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.
Về chi phí thẩm định tại chỗ: bị đơn ông Nguyễn T, bà Huỳnh Khánh H tự nguyện chịu 2.000.000 đồng (đã nộp xong).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Tây Hòa; - Chi cục THADS huyện Tây Hòa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoan |