- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐCNTTDS ĐÀO VĂN T - VŨ VĂN N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG MÃ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH SƠN LA Số: 13/2024/QĐST-DS | Sông Mã, ngày 14 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 2, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 54/2023/TLST-DS, ngày 27 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đào Văn T, sinh năm 1962; Bà Lê Thị T, sinh năm 1970. Cùng cư trú: Bản Quyết Th, xã Chiềng Kh, huyện Sông M, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Ông Vũ Văn N. Nơi cú trú: Bản Tiên S, xã Chiềng Kh, huyện Sông M, tỉnh Sơn La.
2. Sự thỏa thuận của đương sự cụ thể như sau:
- Bị đơn ông Vũ Văn N phải trả cho nguyên đơn ông Đào Văn T và bà Lê Thị T, số tiền là là 235.800.000đ (Hai trăm ba mươi lăm triệu T trăm nghìn đồng) và trả làm 04 lần, cụ thể như sau:
+ Lần 1: Ông Vũ Văn N phải trả cho ông Đào Văn T và bà Lê Thị T, số tiền là 45.800.000đ (Bốn mươi lăm triệu T trăm nghìn đồng). Thời điểm trả nợ là ngày 30/11/2024.
+ Lần 2: Ông Vũ Văn N phải trả cho ông Đào Văn T và bà Lê Thị T, số tiền là 64.000.000đ (Sáu mươi bốn triệu đồng). Thời điểm trả nợ là ngày 30/8/2025.
+ Lần 3: Ông Vũ Văn N phải trả cho ông Đào Văn T và bà Lê Thị T, số tiền là 64.000.000đ (Sáu mươi bốn triệu đồng). Thời điểm trả nợ là ngày 30/8/2026.
+ Lần 4: Ông Vũ Văn N phải trả cho ông Đào Văn T và bà Lê Thị T, số tiền là 62.000.000đ (Sáu mươi hai triệu đồng). Thời điểm trả nợ là ngày 30/8/2027.
"K t ngày bên có quy n yêu c u thi hành án có đơn yêu c u thi hành án đối v i kho n ti n ph i thi hành án, bên có nghĩa v ph i thi hành án còn ph i ch u kho n lãi đối v i số ti n ch m tr theo quy đ nh t i các Đi u 357, kho n 2 Đi u 468 B lu t Dân s 2015 tương ng v i th i gian ch m tr t i th i đi m thanh toán".
- Về án phí:
+ Nguyên đơn ông Đào Văn T và bà Lê Thị T phải nộp 2.947.000đ (Hai triệu chín trăm bốn mươi b y nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Được khấu trừ vào số tiền 5.000.000đ (Năm triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo theo biên lại số: 0001568, ngày 27 tháng 03 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Ông T và bà T đã nộp đủ án phí. Ông Đào Văn T và bà Lê Thị T được hoàn trả số tiền 2.053.000đ (Hai triệu không trăm năm mươi ba nghìn đồng).
+ Bị đơn ông Vũ Văn N phải nộp 2.947.000đ (Hai triệu chín trăm bốn mươi b y nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện Sông Mã; - Chi cục THADS huyện Sông Mã; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lô Văn Long |