- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Thị T và Hà Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả Tận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2024/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 7 N 2024 về việc các đương sự thoả Tận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 42/2024/TLST-DS ngày 18 tháng 7 N 2024 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 N 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
XÉT THẤY:
Các thoả Tận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả Tận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả Tận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T, sinh N 1973. Địa chỉ: Bản P, xã M, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Bà Hà Thị N, sinh N 1990. Địa chỉ: Bản P, xã M, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
2. Sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nội dung:
Bà Hà Thị N có trách nhiệm thanh toán cho bà Phạm Thị T số tiền 40.000.000VNĐ (Bốn mươi triệu đồng) theo giấy vay tiền ngày 08/6/2023. Bà Phạm Thị T xác nhận không yêu cầu tính lãi.
Về phương thức thanh toán: Bà Hà Thị N thanh toán mỗi tháng 3.000.000VNĐ (Ba triệu đồng)/ tháng, bắt đầu từ tháng 10/2024 cho đến khi hết số tiền 40.000.000VNĐ (Bốn mươi triệu đồng).
Trường hợp bà Hà Thị N không thực hiện theo thỏa Tận thì bà Phạm Thị T được quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền còn nợ theo luật thi hành án dân sự. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Phạm Thị T, bà Hà Thị N phải chịu lãi xuất chậm trả tương ứng với số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357, 648 Bộ luật dân sự.
2.2. Về án phí:
Mỗi bên chịu ½ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
Nguyên đơn bà Phạm Thị T chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 500.000 VNĐ (N trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 1.130.000VNĐ (Một triệu một trăm ba mươi nghìn đồng) đã nộp theo Biên lại T tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002029 ngày 18 tháng 7 N 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La, được trả lại 630.000VNĐ (Sáu trăm ba mươi nghìn đồng).
Bị đơn bà Hà Thị N chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 500.000VNĐ (N trăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hà Minh Quân |