- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2024/QĐST-DS | Cầu Ngang, ngày 19 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 80/2024/TLST-DS, ngày 15 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng N.
Địa chỉ trụ sở: Số B, L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V, chức vụ: Tổng giám đốc.
Đại diện theo uỷ quyền: Bà Trần Thị Hồng G, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N chi nhánh huyện C. Theo văn bản Uỷ quyền số 2665/QĐ-NHNO –PC, ngày 01/12/2022; Địa chỉ: Số G, khóm M, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh; Bà Trần Thị Hồng G uỷ quyền cho ông Trần Trọng K, sinh năm 1967; chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng N chi nhánh huyện C. Theo văn bản uỷ quyền số 27/UQ-NHN0-CHg-TH, ngày 25/10/2024.
Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh D, sinh năm 1974;
Địa chỉ: Ấp B, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Chị Dương Thị Kiều O, sinh năm 1975.
Địa chỉ: Ấp B, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền gốc và tiền lãi suất: Ông Nguyễn Thanh D tự nguyện trả cho Ngân hàng N số tiền vốn và lãi là 259.838.667 đồng (trong đó nợ gốc 200.000.000 đồng, lãi trong hạn tính từ ngày 31/5/2022 đến ngày 29/8/2024 số tiền là 44.871.233 đồng; lãi quá hạn tính từ ngày 16/5/2023 đến ngày 30/8/2024 số tiền là 10.452.055 đồng, lãi chậm trả tính từ ngày 31/5/2022 đến ngày 29/8/2024 số tiền là 4.515.379 đồng) và lãi phát sinh kể từ ngày 31/8/2024 cho đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng N chi nhánh T theo hợp đồng cho vay số 7408LAV20221611, ngày 16/5/2022.
Ông Trần Trọng K đại diện của Ngân hàng N đồng ý nhận số tiền gốc và tiền lãi suất mà ông Nguyễn Thanh D đã tự nguyện trả nêu trên.
- Về thời hạn trả tiền gốc và tiền lãi suất: Ông Trần Trọng K đại diện của Ngân hàng N và ông Nguyễn Thanh D tự nguyện thỏa thuận do Chi cục thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang giải quyết theo Luật thi hành án dân sự.
- Về lãi suất chậm trả: Ông Trần Trọng K đại diện của Ngân hàng N và ông Nguyễn Thanh D tự nguyện thỏa thuận kể từ ngày 31/8/2024 ông Nguyễn Thanh D còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho vay số TD58300012, ngày 28/02/2022 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay trong từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Ông Nguyễn Thanh D tự nguyện nộp 6.495.967 đồng (Sáu triệu bốn trăm chín mươi lăm nghìn chín trăm sáu mươi bảy đồng).
+ Ngân hàng N không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng N 1.495.966 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0011382, ngày 09 tháng 10 năm 2024 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang thu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - Viện kiểm sát huyện; - Chi cục THADS huyện; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thị Tranh |