- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 13/2024/QĐST-DS | Bảo L, ngày 02 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 35/2024/TLST-DS ngày 04 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: bà Trƣơng Thị N, sinh năm 1987. Địa chỉ: 73/23 đường Trần Thị Điệu, tổ 3, khu phố 2, phường Phước Long B, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: ông Trƣơng Ngọc Q, sinh năm 1990. Địa chỉ: thôn 01, xã Lộc An, huyện Bảo L, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: ông Phạm Thành Nh, sinh năm 1980 và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Xóm 5, thôn 1, xã Lộc An, huyện Bảo L, tỉnh Lâm Đồng
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Ông Phạm Thành Nh và bà Nguyễn Thị T có trách nhiệm trả cho bà Trương Thị N số tiền vay gốc là 200.000.000đ (hai trăm triệu) đồng và tiền lãi là 23.200.000 đồng. Tổng cả gốc và lãi là 223.200.000 đồng.
“Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015”.
2.2. Về án phí: vợ chồng ông Phạm Thành Nhvà bà Nguyễn Thị T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy ñònh phaùp luaät là 5.580.000 đồng.
Hoàn trả lại cho bà Trương Thị N số tiền 5.580.000 đồng tạm ứng án theo biên lai thu tiền số 0006847 ngày 04/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo L, tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Bảo L; - Chi cục THAND huyện Bảo L; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thị Thúy Thành |