vanban.org

Quyết định 13/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng Tuyên án 15/02/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S - Địa chỉ: 266-268 đường N, phường V, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông: Nguyễn Thế C chức vụ: Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trƣơng Vĩnh T - Chức vụ: Trưởng phòng Kiểm soát rủi ro. Địa chỉ: 130A-130-132 đường B, phường H, quậ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP S và bà Nguyễn Thị Ngọc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2024/QĐST-DSNgũ Hành Sơn, ngày 15 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 02/2024/TLST-DS ngày 01 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S - Địa chỉ: 266-268 đường N, phường V, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông: Nguyễn Thế C

- chức vụ: Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trƣơng Vĩnh T - Chức vụ: Trưởng phòng Kiểm soát rủi ro. Địa chỉ: 130A-130-132 đường B, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng, theo giấy ủy quyền số 3270/2022/QĐ-PL ngày 26/12/2022 của Tổng giám đốc ngân hàng TMCP S và giấy ủy quyền ngày 21/09/2023 của Giám đốc chi nhánh ngân hàng TMCP S tại thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc T - Sinh năm: 1988. Địa chỉ thường trú: 98/17 đường D, Khu phố 4, Thị Trấn N, Huyện N, Tp Hồ Chí Minh. Địa chỉ tạm trú: 31 đường C, Tổ 44, Phường M, Quận N, Tp Đà Nẵng.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

+ Bà: Nguyễn Thị Ngọc D - Sinh năm: 1977. Địa chỉ thường trú: Tổ 44, Phường M, Quận N, Tp Đà Nẵng. Địa chỉ liên lạc: 31 đường C, Phường M, Quận N, Tp Đà Nẵng. Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Lê Thị Giao L- Sinh năm: 1990- Địa chỉ liên hệ: 31 đường C, Tổ 44, Phường M, Quận N, Tp Đà Nẵng theo Giấy uỷ quyền ngày 23/01/2024 tại Văn phòng Công chứng P.

+ Công ty TNHH Bất động sản và Du lịch F - Địa chỉ: 353 đường T, phường A, quận S, Tp Đà Nẵng- Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Ngọc D-Chức vụ: Giám đốc. Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Lê Thị Giao L- Sinh năm: 1990- Địa chỉ liên hệ: 31 đường C, Tổ 44, Phường M, Quận N, Tp Đà Nẵng theo Giấy uỷ quyền ngày 30/01/2024 của Giám đốc Công ty TNHH Bất động sản và Du lịch F.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Xác nhận nợ: Bà Nguyễn Thị Ngọc T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền nợ gốc và lãi phát sinh tạm tính đến ngày 01/02/2024 là: 11.490.637.117 đồng. (Trong đó nợ gốc: 10.571.408.900 đồng, lãi trong hạn: 870.745.641 đồng, lãi quá hạn vốn: 28.818.978 đồng, lãi chậm trả lãi: 19.663.598 đồng).

- Thời hạn và phƣơng thức trả nợ: Trả dứt điểm một lần chậm nhất đến ngày 17/03/2024.

Bà Nguyễn Thị Ngọc T có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 02/02/2024 cho đến khi thanh toán hết nợ vay theo lãi suất quy định tại các Hợp đồng tín dụng đã ký kết.

- Về xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp bà Nguyễn Thị Ngọc T không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì tài sản thế chấp là Toàn bộ diện tích đất và tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số 186, tờ bản đồ số 2 tại địa chỉ 353 đường T, Phường A, Quận S, Tp Đà Nẵng. Diện tích đất ở đô thị: 123,8 m2. Diện tích xây dựng: 113,6 m2. Diện tích sàn/sử dụng: 741,2 m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: BR 729484, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: CTs 36734 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường, Tp Đà Nẵng cấp ngày 08/05/2014 thuộc sở hữu của Bà Nguyễn Thị Ngọc D được xử lý theo Điều 299, 303 của BLDS 2015.

- Án phí dân sự sơ thẩm: 59.745.319 đồng (Năm mươi chín triệu bảy trăm bốn mươi lăm nghìn ba trăm mười chín đồng) các bên đương sự thỏa thuận bà Nguyễn Thị Ngọc T phải chịu. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí đã nộp 59.420.000 đồng (Năm mươi chín triệu bốn trăm hai nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001584 ngày 28/12/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận N, TP. Đà Nẵng.

- Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) các bên đương sự thỏa thuận bà Nguyễn Thị Ngọc T phải chịu nộp lại cho Ngân hàng TMCP S.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ