- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản giữa anh P và anh P1"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên, cụ thể như sau(6):
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẤP VÒ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2024/QĐCNHGT-DS | Lấp Vò, ngày 22 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của anh Lê Đức P và anh Huỳnh Trung P1.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản” đề ngày 04/11/2023 của anh Lê Đức P;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04/01/2024 về sự thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
1. Anh Lê Đức P, sinh năm 1974; Địa chỉ: Số C, ấp A, xã H, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo uỷ quyền của anh P: Chị Huỳnh Thị Cẩm T, sinh năm 1985; Địa chỉ: Số F, khóm B, thị trấn L, huyện L, tỉnh Đồng Tháp và chị Trần Nguyễn Thiện N, sinh năm 2003; Địa chỉ: Số A, ấp B, xã B, huyện L, tỉnh Đồng Tháp (Theo văn bản ủy quyền ngày 24/11/2023).
2. Anh Huỳnh Trung P1, sinh năm 1996; Địa chỉ: Số E, ấp B, xã B, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04/01/2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04/01/2024, cụ thể như sau:
1.1. Anh Lê Đức P yêu cầu anh Huỳnh Trung P1 trả số tiền vay nợ gốc là 85.000.000 đồng (T1 mươi lăm triệu đồng), không yêu cầu trả lãi.
1.2. Anh Huỳnh Trung P1 đồng ý trả cho anh Lê Đức P số tiền vay nợ gốc là 85.000.000 đồng (T1 mươi lăm triệu đồng).
1.3. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Đồng Tháp;
- VKSND huyện Lấp Vò;
- Chi Cục THADS huyện Lấp Vò;
- Các đương sự;
- Lưu: HSVA, VT (K).
Phan Thành Nhân
(1)
TÒA ÁN NHÂN DÂN ...
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:……/20…./QĐCNHGT-….(2)
.….. ngày, ……tháng ….. năm……
DỰ THẢO
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Sau khi nghiên cứu Đơn khởi kiện(3)…. đề ngày.....tháng.......năm.............. của(4)......................................................................................................................., biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày…tháng…năm… và các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ/một phần tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây(5):
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
............................................................................
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày…tháng…năm… có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên, cụ thể như sau(6):
…………………………………………………………………………….... ................................................................................................................................... ...........................................................................................................................
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
3. Các bên, người đại diện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND cùng cấp; - Lưu TA. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 01-QĐHG: (ví dụ: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM). Số: 02/2021/QĐCNHGT-KDTM). (3) Ghi quan hệ tranh chấp mà người khởi kiện yêu cầu giải quyết. tên cơ quan, tổ chức đó. “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. (Giám đốc Công ty TNHH T2). bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...). thể hiện trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải. | THẨM PHÁN (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) (1) Ghi tên Tòa án nhân dân ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và các bên tham gia hòa giải, nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG TÍN THÀNH PHỐ HÀ NỘI). Tòa án cấp tỉnh để riêng một dòng (trong ví dụ trên thì THÀNH PHỐ HÀ NỘI để riêng một dòng); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định, ô thứ ba ghi lĩnh vực tranh chấp (ví dụ: (4) Ghi tên của người khởi kiện. Nếu là cá nhân thì ghi rõ họ tên của người đó và tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi (5) Ghi tên, địa chỉ của các bên tham gia hòa giải, người đại diện, người phiên dịch (nếu có); Nếu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. Đối với người đại diện thì ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo uỷ quyền; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với người được đại diện; nếu là người đại diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A; cư trú tại... là người đại diện theo pháp luật của người khởi kiện Ví dụ 2: Bà Lê Thị B; cư trú tại... là người đại diện theo uỷ quyền của người khởi kiện (Văn (6) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các bên tham gia hòa giải về từng vấn đề đã được |