vanban.org

Quyết định 13/2024/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 22/01/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên, cụ thể như sau(6):

…………………………………………………………………………….... ................................................................................................................................... ........................................................................................................................... Quyết định… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản giữa anh P và anh P1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên, cụ thể như sau(6):
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2024/QĐCNHGT-DSLấp Vò, ngày 22 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của anh Lê Đức P và anh Huỳnh Trung P1.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản” đề ngày 04/11/2023 của anh Lê Đức P;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04/01/2024 về sự thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

1. Anh Lê Đức P, sinh năm 1974; Địa chỉ: Số C, ấp A, xã H, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo uỷ quyền của anh P: Chị Huỳnh Thị Cẩm T, sinh năm 1985; Địa chỉ: Số F, khóm B, thị trấn L, huyện L, tỉnh Đồng Tháp và chị Trần Nguyễn Thiện N, sinh năm 2003; Địa chỉ: Số A, ấp B, xã B, huyện L, tỉnh Đồng Tháp (Theo văn bản ủy quyền ngày 24/11/2023).

2. Anh Huỳnh Trung P1, sinh năm 1996; Địa chỉ: Số E, ấp B, xã B, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04/01/2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04/01/2024, cụ thể như sau:

1.1. Anh Lê Đức P yêu cầu anh Huỳnh Trung P1 trả số tiền vay nợ gốc là 85.000.000 đồng (T1 mươi lăm triệu đồng), không yêu cầu trả lãi.

1.2. Anh Huỳnh Trung P1 đồng ý trả cho anh Lê Đức P số tiền vay nợ gốc là 85.000.000 đồng (T1 mươi lăm triệu đồng).

1.3. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND tỉnh Đồng Tháp;

- VKSND huyện Lấp Vò;

- Chi Cục THADS huyện Lấp Vò;

- Các đương sự;

- Lưu: HSVA, VT (K).

Phan Thành Nhân

(1)

TÒA ÁN NHÂN DÂN ...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:……/20…./QĐCNHGT-….(2)

.….. ngày, ……tháng ….. năm……

DỰ THẢO

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Sau khi nghiên cứu Đơn khởi kiện(3)…. đề ngày.....tháng.......năm.............. của(4)......................................................................................................................., biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày…tháng…năm… và các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ/một phần tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây(5):

........................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

............................................................................

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày…tháng…năm… có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên, cụ thể như sau(6):

…………………………………………………………………………….... ................................................................................................................................... ...........................................................................................................................

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

3. Các bên, người đại diện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Cỡ chữ