vanban.org

Quyết định 13/2024/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre Tuyên án 28/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thùy T thừa nhận có nợ ông Dương Hoàng M số tiền vay là 759.000.000 đồng (Bảy trăm năm mươi chín triệu đồng), trong đó, bao gồm: 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng) tiền vốn, 259.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi chín triệu đồng) tiền lãi. Bà Nguyễn Thùy T có nghĩa vụ trả lại cho ông Dươn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông M khởi kiện yêu cầu bà T trả tiền vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 13/2024/QĐCNHGT-DS
Bình Đại, ngày 28 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Dương Hoàng M và bà Nguyễn Thùy T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 11 tháng 12 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” của ông Dương Hoàng M.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 3 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Nguyên đơn: Ông Dương Hoàng M, sinh năm 1958.

Địa chỉ: Ấp D C, xã S, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thùy T, sinh năm 1965.

Địa chỉ: Ấp G, xã P, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 3 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thùy T thừa nhận có nợ ông Dương Hoàng M số tiền vay là 759.000.000 đồng (Bảy trăm năm mươi chín triệu đồng), trong đó, bao gồm: 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng) tiền vốn, 259.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi chín triệu đồng) tiền lãi.

Bà Nguyễn Thùy T có nghĩa vụ trả lại cho ông Dương Hoàng M số tiền vay là 759.000.000 đồng (Bảy trăm năm mươi chín triệu đồng), trong đó, bao gồm: 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng) tiền vốn, 259.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi chín triệu đồng) tiền lãi. Thời gian, cách thức trả như sau:

- Từ ngày 12/3/2024 đến ngày 12/3/2025, bà Nguyễn Thùy T có nghĩa vụ trả lại cho ông Dương Hoàng M số tiền 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng).

- Từ ngày 12/4/2025, bà Nguyễn Thùy T có nghĩa vụ trả cho ông Dương Hoàng M số tiền 259.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi chín triệu đồng), mỗi tháng trả 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) vào ngày 12 hàng tháng cho đến khi hết số nợ 259.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi chín triệu đồng).

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ