vanban.org

Quyết định 13/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V; Địa chỉ: số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP V - Đào Trung H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2023/QĐST-KDTMHạ Long, ngày 14 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 1 Điều 30, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 280, Điều 293, Điều 303, Điều 317, Điều 318, khoản 1 Điều 466, Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 91 và khoản 1 Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự.

Căn cứ khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2023/TLST-KDTM ngày 20 tháng 6 năm 2023.

s

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V;

Địa chỉ: số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị;

Người đại diện theo ủy quyền: bà Trịnh Thị Thanh H, Giám đốc Trung tâm thu hồi nợ KHCN-Khối KHCN; ông Đỗ Hoàng L, Giám đốc Trung tâm thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và Xử lý nợ Pháp lý; ông Phạm Tuấn A, ông Đỗ Thành T, đều là Phó Giám đốc Trung tâm thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và xử lý nợ Pháp lý; (Văn bản ủy quyền số 26B/2022/UQ-CTHĐQT ngày 01/4/2022, Văn bản ủy quyền số 58/2023/UQN-CTQT ngày 12/7/2023 đều của người đại diện theo pháp luật ông Ngô Chí Dũng);

Người nhận ủy quyền lại: ông Vương Văn T, ông Nguyễn Huy P, ông Lương Quốc H, đều là Chuyên viên xử ký nợ (Văn bản ủy quyền số 822/2023/UQ-LCC-KHCNMB2 ngày 01/8/2023 của ông Đỗ Hoàng L).

* Bị đơn: anh Đào Trung H, sinh năm 1986 và chị Phạm Thúy H, sinh năm 1986; đều cư trú: tổ 40, khu 4, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh;

Người đại diện theo ủy quyền của chị Phạm Thúy H là anh Đào Trung H (Hợp đồng ủy quyền ngày 04/8/2023).

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1959; nơi cư trú: tổ 40, khu 4, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Tính đến ngày 06/9/2023, anh Đào Trung H và chị Phạm Thúy H phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V số tiền là: 7.308.574.715 (bảy tỷ, ba trăm linh tám triệu, năm trăm bảy mươi tư nghìn, bảy trăm mười lăm) đồng; trong đó: nợ gốc là: 6.269.999.986 (sáu tỷ, hai trăm sáu mươi chín triệu, chín trăm chín mươi chín nghìn, chín trăm tám mươi sáu) đồng, nợ lãi trong hạn là: 70.473.630 (bảy mươi triệu, bốn trăm bảy mươi ba nghìn, sáu trăm ba mươi) đồng, nợ lãi quá hạn là: 962.868.673 (chín trăm sáu mươi hai triệu, tám trăm sáu mươi tám nghìn, sáu trăm bảy mươi ba) đồng, lãi chậm trả (tính trên lãi trong hạn) là: 5.232.426 (năm triệu, hai trăm ba mươi hai nghìn, bốn trăm hai mươi sáu) đồng; theo Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2203245435248 ngày 29/03/2022, Khế ước nhận nợ ngày 30/03/2022 giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần V – Chi nhánh Q và anh Đào Trung H, chị Phạm Thúy H.

- Về thời hạn trả nợ: anh Đào Trung H và chị Phạm Thúy H phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V toàn bộ số tiền 7.308.574.715 (bảy tỷ, ba trăm linh tám triệu, năm trăm bảy mươi tư nghìn, bảy trăm mười lăm) đồng và khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày 07/9/2023, trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày 06/9/2023.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập Biên bản hòa giải thành (ngày 06/9/2023) cho đến khi thi hành án xong, anh Đào Trung H và chị Phạm Thúy H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2203245435248 ngày 29/03/2022, Khế ước nhận nợ ngày 30/03/2022, giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần V – Chi nhánh Q và anh Đào Trung H và chị Phạm Thúy H nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.

Trường hợp trong hợp đồng cho vay các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng thì lãi suất mà anh Đào Trung H và chị Phạm Thúy H phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V theo quyết định của Tòa án cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng.

Trường hợp anh Đào Trung H và chị Phạm Thúy H thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần V có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là:

Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với thửa đất tại thửa đất số: 353, tờ bản đồ số: 12, tại địa chỉ: tổ 40, khu 4, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh, Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CG 203891, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH11273 do Ủy ban nhân dân thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 10/01/2017 và toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 311, tờ bản đồ số: 12, tại địa chỉ: tổ 40, khu 4, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh, Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CG 203272, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH10908 do Ủy ban nhân dân thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 21/12/2016; theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số LN2203245435248/01 ngày 29/3/2022, giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần V – Chi nhánh Q và anh Đào Trung H, chị Phạm Thúy H.

Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với thửa đất tại thửa đất số: 144A + 144C, tờ bản đồ số: 12, tại địa chỉ: tổ 40, khu 4, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh, Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số AN 830209, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: H36980 do Ủy ban nhân dân thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 20/10/2008; theo Hợp đồng thế chấp số: LN2203245435248/02 ngày 29/03/2022, giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần V – Chi nhánh Q và bà Nguyễn Thị T.

Trong trường hợp số tiền thu hồi được từ xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ thì anh Đào Trung H và chị Phạm Thúy H còn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản tiền vay.

- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: nguyên đơn đã nộp đủ và không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: anh Đào Trung H và chị Phạm Thúy H tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 57.654.287 (năm mươi bảy triệu, sáu trăm năm mươi tư nghìn, hai trăm tám mươi bảy) đồng. Trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V tiền tạm ứng án phí là: 57.135.000 (năm mươi bảy triệu, một trăm ba mươi lăm nghìn) đồng, theo biên lai thu tiền số 0001765 ngày 19/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ