vanban.org

Quyết định 13/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân Hàng TMCP Quốc tế Việt Nam Trụ sở chính: Tầng 1,2 tòa nhà Sailing TOWER, 111 Pasteur, Phường Bến Nghé, Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "OCB Thanh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2023/QĐST- KDTMYên Thành, ngày 31 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 7, Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2023, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2023/TLST-KDTM ngày 02 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo Đ xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân Hàng TMCP Quốc tế Việt Nam

- Trụ sở chính: Tầng 1,2 tòa nhà Sailing TOWER, 111 Pasteur, Phường Bến Nghé, Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc Vũ - Chức vụ: Tổng giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thành Công- chức vụ Giám đốc

THNTT và XLN-VIB

Địa chỉ: Tầng 4 tòa nhà Coninco, số 4 Tôn Thất Tùng, Đống Đa, Hà Nội

- Theo Văn bản uỷ quyền số 10708322/2022/ký ngày 03/10/2022 của Tổng giám đốc ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam

Bị đơn: Anh Hồ Văn Đ và chị Đặng Thị T

Địa chỉ: xóm Xuân Lai, xã Đô Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam và anh Hồ Văn Đ, chị Đặng Thị T thống nhất đến ngày 23/8/2023 anh Hồ Văn Đ, chị Đặng Thị T còn nợ ngân hàng TMCP Phương Đông số tiền nợ là Tổng: 437,751,851 đồng. trong đó nợ gốc: 396,514,000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 3,281,128 đồng; Nợ lãi quá hạn: 37,956,723 đồng theo hợp đồng tín dụng số: 8577191.21/2021 ngày 03/2/2021 và đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 8577191(2).21 ngày 16/2/2022

Anh Hồ Văn Đ và chị Đặng Thị T có nghĩa vụ có nghĩa vụ T toán nợ cho ngân hàng thương mại cổ phần TMCP Quốc tế Việt Nam tổng số tiền 437,751,851 đồng. trong đó nợ gốc: 396,514,000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 3,281,128 đồng; Nợ lãi quá hạn: 37,956,723 đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (ngày 23/8/2023) anh Hồ Văn Đ, chị Đặng Thị T phải tiếp tục chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất thỏa thuận quy định tại hợp đồng tín dụng số: 8577191.21/2021 ngày 03/2/2021 cho đến khi T toán xong khoản nợ.

- Về xử lý tài sản đảm bảo:

Trường hợp sau khi có quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, anh Hồ Văn Đ và chị Đặng Thị T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ trên và lãi phát sinh cho ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam thì ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản sau đây để thu hồi nợ:: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thừa đất số: 1404, tờ bản đồ số: 8, địa chỉ: Xóm Xuân Lai, xã Đô Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: BC 337794, số vào sổ cấp GCN: CH 00505 do UBND huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An cấp ngày 01/02/2012 đứng tên ông Hồ Văn Đ và bà Đặng Thị T”. Tài sản này được thế chấp tại ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số công chứng: 986/2021.

Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm được dùng để T toán nghĩa vụ trả nợ của anh Hồ Văn Đ và chị Đặng Thị T đối với ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam. Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ T toán hết khoản nợ thì anh Hồ Văn Đ, chị Đặng Thị T còn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho ngân hàng OCB; nếu sau khi T toán nghĩa vụ trả nợ còn dư thì ông được nhận lại số tiền dư đó.

Khi anh Hồ Văn Đ chị Đặng Thị T T toán đủ số nợ gốc, lãi cho ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam thì ngân hàng có nghĩa vụ trả lại Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: BC 337794, số vào sổ cấp GCN: CH 00505 do UBND huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An cấp ngày 01/02/2012 đứng tên ông Hồ Văn Đ và bà Đặng Thị T””

- Án phí và chi phí tố tụng: Căn cứ khoản 3 Điều 147; 157; 158 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Anh Hồ Văn Đ và chị Đặng Thị T phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 11.887.592 đồng (mười một triệu tám trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm chín mươi hai ) đồng.

Hoàn trả lại cho ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam số tiền 10.397.000 (Mười triệu ba trăm chín mươi bảy nghìn) đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An theo biên lai thu tiền số: 0001047 ngày ngày 01/8/2023.

Về chi phí thẩm định: Anh Hồ Văn Đ và chị Đặng Thị T chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 5.000.000 đồng (năm triệu) đồng. Anh Đ, chị T có nghĩa vụ hoàn trả số tiền 5.000.000 đồng cho ngân hàng TMCP Phương Đông số tiền 5.000.000 đồng chi phí thẩm định ngân hàng đã nộp tạm ứng

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ