vanban.org

Quyết định 13/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thu - Nguyễn Hồng Đức"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NAM ĐÔNG
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2023/QĐST-HNGĐNam Đông, ngày 12 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM ĐÔNG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 11/2023/TLST-HNGĐ ngày 27/02/2023: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Trần Thị Th, sinh năm 1991. Nơi thường trú: Đội 2, thôn 3, xã HL, huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Anh Nguyễn Hồng Đ, sinh năm 1989. Nơi thường trú: Đội 2, thôn 3, xã HL, huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cháu Nguyễn Thiện Nh, Nguyễn Tuấn A và Nguyễn Tuấn Đ: Bà Phạm Thị Thùy Trang, Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm Trợ giúp pháp lý tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Ngày 24 tháng 02 năm 2023 chị Trần Thị Th và anh Nguyễn Hồng Đ cùng nộp đơn yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”. Quá trình vận động hòa giải, chị Th và anh Đ thống nhất thuận tình ly hôn và không yêu cầu đoàn tụ vợ chồng; Tòa án nhân dân huyện Nam Đông đã lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành vào ngày 03/3/2023. Chị Th đã nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự theo thỏa thuận giữa chị Th với anh Đ. Do đó, đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của chị Th và anh Đ được Tòa án nhân dân huyện Nam Đông thụ lý và giải quyết là đúng quy định của pháp luật.

[2] Về nội dung đơn yêu cầu:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Th và anh Nguyễn Hồng Đ có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hương Lộc, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 21/7/2015. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, chị Th và anh Đ sống chung được 07 năm. Trong thời gian đó vợ chồng sống hạnh phúc. Đến năm 2022 thì vợ chồng tôi nảy sinh mâu thuẫn trầm trọng, kéo dài, do quan điểm sống của hai vợ chồng không hợp nhau. Hai người đã cố gắng giải quyết mâu thuẫn nhưng không được. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2022 cho đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng đã không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó chị Th và anh Đ cùng làm đơn yêu cầu Tòa cho hai người được thuận tình ly hôn và không yêu cầu đoàn tụ vợ chồng.

Xét thấy, chị Th và anh Đ tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Trần Thị Th và anh Nguyễn Hồng Đ.

- Về con chung: Chị Trần Thị Th và anh Nguyễn Hồng Đ có 03 (ba) con chung tên là: Nguyễn Thiện Nh, sinh ngày 17/02/2016; Nguyễn Tuấn A, sinh ngày 26/01/2019; Nguyễn Tuấn Đ, sinh ngày 08/6/2021. Sau khi ly hôn chị Th và anh Đ tự nguyện thỏa thuận giao cả 03 (ba) con là cháu Nh, cháu Tuấn A và cháu Đ cho chị Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi các con trưởng thành (đủ 18 tuổi) mà anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. Do đó cần áp dụng Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình để chấp nhận thỏa thuận của các bên về nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Th và anh Nguyễn Hồng Đ không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Trần Thị Th và anh Nguyễn Hồng Đ trình bày là không có và không yêu cầu Toà án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Th và anh Nguyễn Hồng Đ thuận tình ly hôn, không yêu cầu đoàn tụ vợ chồng.

- Về con chung: Chị Trần Thị Th và anh Nguyễn Hồng Đ đã thỏa thuận với nhau là giao cả 03 (ba) cháu Nguyễn Thiện Nh, sinh ngày 17/02/2016; Nguyễn Tuấn A, sinh ngày 26/01/2019; Nguyễn Tuấn Đ, sinh ngày 08/6/2021 cho chị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Hồng Đ không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Th và anh Nguyễn Hồng Đ không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Trần Thị Th và anh Nguyễn Hồng Đ trình bày là không có và không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chị Trần Thị Th tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà chị Th đã nộp theo các biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0002655 ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chị Th đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ