- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH Trâm - Sơn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H. HÒA VANG – TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2023/QĐST-HNGĐ | Hòa Vang, ngày 27 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG – TP. ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 15/2023/TLST-HNGĐ ngày 15/02/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Kiều T, sinh năm 1994 và ông Nguyễn Minh S, sinh năm 1988; cùng địa chỉ: Thôn Q, xã H, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Nguyễn Thị Kiều T và ông Nguyễn Minh S yêu cầu Toà án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn. Xét sự thuận tình ly hôn của các bên đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần được chấp nhận là có cơ sở, phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Kiều T và ông Nguyễn Minh S xác định không có nên Tòa án không đề cập đến.
Lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Kiều T và ông Nguyễn Minh S cùng chịu 300.000 đồng theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kiều T và ông Nguyễn Minh S thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kiều T và ông Nguyễn Minh S xác định không có.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Kiều T và ông Nguyễn Minh S xác định không có.
2. Lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Nguyễn Thị Kiều T và ông Nguyễn Minh S cùng chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Nguyễn Thị Kiều T và ông Nguyễn Minh S đã nộp theo biên lai thu số 9114 ngày 15/02/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Bà Nguyễn Thị Kiều T và ông Nguyễn Minh S đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự ; - VKSND huyện Hòa Vang; - UBND xã H (Số ĐKKH: 168 ngày 09/12/2016); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Anh Tuấn |