vanban.org

Quyết định 13/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn S và chị Nguyễn Thị Th.

Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Văn S và chị Nguyễn Thị Th thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: anh Nguyễn Văn S và chị Nguyễn Thị Th có hai (02) con chung là: Nguyễn Tùng Lâm (sinh ngày 11/12/2005) và Nguyễn Tùng Bách (sinh ngày 06/02/2011). Sau khi ly hôn, anh S có quyền trực tiếp trông nom… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án Nguyễn Văn Sáng - Nguyễn Thị Thanh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn S và chị Nguyễn Thị Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TH2 PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2023/QĐST-HNGĐCẩm Phả, ngày 04 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 13/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1973. Nơi thường trú: khu Dân cư Duyên L, phường Duy T, thị xã Kinh M, tỉnh Hải Dương.

- Bị đơn: chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1978. Nơi thường trú: tổ 2, khu 8, phường Cẩm Th2, Th2 phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Hiện đang chấp hành án tại Đội 43, phân trại 1, Trại giam Hoàng Tiến (thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81,82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải Th2 ngày 21 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải Th2 ngày 21 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải Th2, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn S và chị Nguyễn Thị Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Văn S và chị Nguyễn Thị Th thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: anh Nguyễn Văn S và chị Nguyễn Thị Th có hai (02) con chung là: Nguyễn Tùng Lâm (sinh ngày 11/12/2005) và Nguyễn Tùng Bách (sinh ngày 06/02/2011). Sau khi ly hôn, anh S có quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung cho đến khi mỗi con chung đến tuổi Th2 niên (đủ 18 tuổi). Chị Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ qua lại thăm nom các con chung không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các Th2 viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung, công nợ chung: không có.

- Về án phí: anh Nguyễn Văn S tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh S đã nộp ngày 16/3/2023. Trả lại cho anh S số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005290 ngày 16/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Th2 phố Cẩm Phả. Anh S đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ