- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "hồ sơ dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn B. Địa chỉ: Số A Khu vực ThTh, phường PT, quận C, thành phố C. Đại diện hợp pháp: Ông Trịnh Hữu B và bà Phan Nguyễn Hoa Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CÁI RĂNG, THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2023/QĐST-DS | Cái Răng, ngày 28 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 70/2019/TLST-DS ngày 28 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn B. Địa chỉ: Số A Khu vực ThTh, phường PT, quận C, thành phố C. Đại diện hợp pháp: Ông Trịnh Hữu B và bà Phan Nguyễn Hoa Th. Cùng địa chỉ: Số B đường TV, phường HL, quận N, thành phố C. (Theo văn bản ủy quyền ngày 20/02/2019). Bị đơn: 1/ Ông Nguyễn Văn H. Địa chỉ thường trú: Ấp KhH, Thị trấn NgS, huyện ChTh, tỉnh H. s2/ Ông Nguyễn Văn N. Địa chỉ thường trú: Số C Khu vực ThTh, phường PT, quận C, thành phố C. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/ Bà Nguyễn Thị B. Địa chỉ thường trú: Số D Khu vực E, phường HTh, quận C, thành phố C. 2/ Bà Nguyễn Thị C. Địa chỉ: Ấp G, thị trấn LPh, huyện LPh, tỉnh STr. 3/ Ông Nguyễn Văn S. Địa chỉ: Ấp ThTh, xã ĐTh, huyện ChTh, tỉnh H. 4/ Bà Nguyễn Thị T. Địa chỉ: Ấp TL, xã LPh, huyện LPh, tỉnh S. Đại diện hợp pháp: Bà Nguyễn Thị Ch. (Theo văn bản ủy quyền ngày 06/4/2022). 5/ Bà Nguyễn Thị Ch. Địa chỉ: Số I Khu vực ThTh, phường PT, quận C, thành phố C. Ông H, bà B, bà C, ông S, bà C yêu cầu gửi văn bản tố tụng về địa chỉ ông N: Số A Khu vực ThTh, phường PT, quận C, thành phố C. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chia thừa kế số tiền 1.287.771.700 đồng sau khi bù trừ tiền đo đạc, định giá tài sản cho ông B, cụ thể như sau: Ông Nguyễn Văn H nhận 160.471.000 đồng; Bà Nguyễn Thị B nhận 160.471.000 đồng; Bà Nguyễn Thị C nhận 160.471.000 đồng; Ông Nguyễn Văn N nhận 100.471.000 đồng (Đã trừ 60.000.000 đồng tiền vay mượn của ông B); Ông Nguyễn Văn S nhận 160.471.000 đồng; Ông Nguyễn Văn B nhận 224.471.000 đồng; Bà Nguyễn Thị T nhận 160.471.000 đồng; Bà Nguyễn Thị Ch nhận 160.471.000 đồng. Về chi phí tố tụng: Chi phí đo đạc, định giá ông Nguyễn Văn B đã tạm ứng 4.000.000 đồng đã được bù trừ trong số tiền chia thừa kế mỗi người được hưởng. Về án phí: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1952; Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1953; Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1955; Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1956; Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1958, Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1962 đều đã trên 60 tuổi thuộc trường hợp người cao tuổi có đơn xin miễn tạm ứng án phí, án phí nên không phải chịu. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1968; Bà Nguyễn Thị Ch, sinh năm 1971 mỗi người phải chịu 4.024.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cái Răng. Ông Nguyễn Văn B được nhận lại tiền tạm ứng án phí 7.500.000 đồng theo Biên lai số 007179 ngày 26/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cái Răng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Cái Răng; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Minh Mẫn |