- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Lê Văn H - Hán Thị T"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 69/2022/TLST-DS ngày 04/11/2022 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH TUYÊN QUANG –––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2023/QĐST-DS | S, ngày 28 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48; Điều 217; Điều 218; Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 69/2022/TLST-DS ngày 04/11/2022 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lê Văn H – Sinh năm: 1957; Địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Bà Hán Thị T; Địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Bà Khổng Thị L – Sinh năm: 1962; Địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. + Bà Khổng Thị P – Sinh năm: 1966; Địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. + Bà Khổng Thị L1 – Sinh năm: 1973; Địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. + Bà Khổng Thị Đ – Sinh năm: 1976; Địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. + Bà Khổng Thị V – Sinh năm: 1979; Địa chỉ: Thôn H, xã B, huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc. + Ông Khổng Minh B – Sinh năm: 1946; Địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Ông Lê Văn H có quyền khởi kiện lại vụ án.
- Ông Lê Văn H được miễn nộp tiền tạm ứng án phí (theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016) nên không giải quyết hậu quả của việc đình chỉ về tiền tạm ứng án phí.
- Trả lại cho ông Lê Văn H đơn khởi kiện và toàn bộ tài liệu, chứng cứ đã nộp tại Tòa án, gồm: + 01 Giấy ủy quyền ghi ngày 19/9/2022 (bản viết tay) kèm theo Lời chứng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. + 01 Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai ghi ngày 28/01/2022 (bản gốc). + 01 Giấy ủy quyền ghi ngày 30/12/2021 (bản viết tay) kèm theo Lời chứng của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện S; - Tòa án nhân dân tỉnh Tuyên Quang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Việt Cường |