vanban.org

Quyết định 13/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 26/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông K, sinh năm 1966 Địa chỉ: Đường T, phường M, quận N, Thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________
Số: 13/2023/QĐST-DS
Quận 3, ngày 26 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2023 về việc các

đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ

lý số 119/2023/TLST - DS ngày 30 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các

đương sự không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên hòa giải thành, không có đương

sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông K, sinh năm 1966

Địa chỉ: Đường T, phường M, quận N, Thành phố Hồ Chí Minh

Bị đơn:

1/ Ông H, sinh năm 1974

2/ Bà T, sinh năm 1984

Cùng địa chỉ : Đường A, phường G, quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Ngày 11 tháng 11 năm 2020, ông K cho vợ chồng ông H và bà T vay số

tiền 1.700.000.000 đồng (một tỷ bảy trăm triệu đồng) để sửa chữa nhà, mua bán

thiết bị. Hai bên thỏa thuận lãi suất cho vay là 02%/tháng, lãi suất nợ quá hạn bằng

150% lãi suất cho vay, thời hạn vay là 03 tháng kể từ ngày 15/11/2020.

Thực hiện Hợp đồng, ông K giao và vợ chồng ông H, bà T đã nhận đủ số

tiền vay. Quá trình vay, hai bên thống nhất điều chỉnh lãi suất cho vay thành

20%/năm, thực tế bên vay đã thanh toán đầy đủ tiền lãi vay trong hạn.

Tính đến ngày 18/7/2023, ông H và bà T còn nợ ông K tổng số tiền là

2.853.089.000 đồng (hai tỷ tám trăm năm mươi ba triệu không trăm tám mươi chín

nghìn đồng), trong đó: Nợ gốc là 1.700.000.000 đồng (một tỷ bảy trăm triệu đồng),

nợ lãi quá hạn là 1.153.089.000 đồng (một tỷ một trăm năm mươi ba triệu không trăm tám mươi chín nghìn đồng). Ông K tự nguyện giảm 11.000.000 đồng (mười một triệu đồng) tiền lãi cho ông H và bà T.

2.2 Ông H và bà T có trách nhiệm trả cho ông K tổng số tiền 2.842.089.000

đồng (hai tỉ tám trăm bốn mươi hai triệu không trăm tám mươi chín nghìn đồng), trong đó: Nợ gốc là 1.700.000.000 đồng (một tỷ bảy trăm triệu đồng), nợ lãi quá hạn là 1.142.089.000 đồng (một tỷ một trăm bốn mươi hai triệu không trăm tám mươi chín nghìn đồng) trong thời hạn từ khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật đến ngày 30/6/2024. Ông H và bà T còn phải tiếp tục chịu tiền lãi trên số dư nợ gốc kể từ ngày 19/7/2023 theo mức lãi suất nợ quá hạn là 30%/năm cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

2.3 Về án phí:

Ông H và bà T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 44.420.890 đồng

(bốn mươi bốn triệu bốn trăm hai mươi nghìn tám trăm chín mươi đồng).

Trả lại cho ông K số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 34.500.000 đồng theo

biên lai thu tiền số 0008284 ngày 30/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ