vanban.org

Quyết định 13/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T - sinh năm: 1971 Địa chỉ: Thôn TM, xã TC, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà Phạm Thị T và bà Nguyễn Thị Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2023/QĐST-DST, ngày 06 tháng 06 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 44/2023/TLST-DS ngày 27 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T - sinh năm: 1971

Địa chỉ: Thôn TM, xã TC, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Đ - sinh năm: 1969

Địa chỉ: Thôn TM, xã TC, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về số tiền nợ, nghĩa vụ trả nợ:

Bà Phạm Thị T và bà Nguyễn Thị Đ thống nhất ngày 23/11/2022 bà Đ có vay của bà T số tiền là 130.000.000đ. Hai bên thống nhất, thoả thuận tính 05 tháng lãi với lãi suất 1%/tháng/130.000.000đ, số tiền lãi là 6.500.000đ (sáu triệu năm trăm nghìn đồng). Bà Đ sẽ có trách nhiệm trả cho bà T tổng số tiền cả gốc và lãi là 136.500.000đ (Một trăm ba mươi sáu triệu năm trăm nghìn đồng).

Kể từ khi quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật, nếu bà Nguyễn Thị Đ không trả đầy đủ hoặc không trả tiền theo thoả thuận thì bà Phạm Thị T có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án. Kể từ khi bà T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chưa thi hành án, hàng tháng bà Đ còn phải chịu thêm khoản tiền lãi 1%/tháng/130.000.000đ, tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

b. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Đ phải chịu 3.412.500đ (Ba triệu bốn trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Phạm Thị T được hoàn trả lại số tiền 3.250.000đ (Ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) là tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, theo biên lai số AA/2021/0008039 ngày 27/04/2023.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được T hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ