vanban.org

Quyết định 13/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 10/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn H1, sinh năm 1955. Địa chỉ: Ấp L1, xã L2, huyện B, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — ""Tranh chấp hợp đồng vay tài sản" giữa ông Lê Văn H1 và anh Nguyễn Văn H2, chị Lưu Thị Hồng T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2023/QĐST-DSTam Bình, ngày 10 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Cao Minh Tân.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Văn Bé Hai.

2. Bà Nguyễn Thị Kim Thanh.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2022/TLST-DS ngày 13 tháng 02 năm 2023,

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Văn H1, sinh năm 1955.

Địa chỉ: Ấp L1, xã L2, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn:

+ Anh Nguyễn Văn H2, sinh năm 1974.

+ Chị Lưu Thị Hồng T, sinh năm 1982.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn chị Lưu Thị Hồng T: Anh Nguyễn Văn H2, sinh năm 1974 (Văn bản ủy quyền ngày 08 tháng 5 năm 2023).

Cùng địa chỉ thường: Khóm 2, thị trấn B, huyện B, tỉnh Vĩnh Long; địa chỉ nơi ở hiện tại: Ấp L1, xã L2, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nội dung tranh chấp: Anh Nguyễn Văn H2 và chị Lưu Thị Hồng T đồng ý trả cho ông Lê Văn H1 số tiền 89.073.000 (Tám mươi chín triệu không trăm bảy mươi ba nghìn) đồng.

Kể từ ngày người được thi hành án ông Lê Văn H1 có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền 89.073.000 (Tám mươi chín triệu không trăm bảy mươi ba nghìn) đồng thì người phải thi hành án anh Nguyễn Văn H2 và chị Lưu Thị Hồng T còn phải trả lãi chậm trả tiền theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

2.2.1. Ông Lê Văn H1 đồng ý chịu một nữa án phí tính tròn số tiền 1.113.413 (Một triệu một trăm mười ba nghìn bốn trăm mười ba) đồng. Do ông H1 là người cao tuổi, có đơn đề nghị miễn án phí hợp lệ được Tòa án chấp nhận. Nên miễn cho ông H1 không phải nộp án phí số tiền 1.113.413 (Một triệu một trăm mười ba nghìn bốn trăm mười ba) đồng.

2.2.2. Anh Nguyễn Văn H2 và chị Lưu Thị Hồng T đồng ý chịu một nữa án phí tính tròn số tiền 1.113.413 (Một triệu một trăm mười ba nghìn bốn trăm mười ba) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ